Wednesday, April 18, 2012

Tư tưởng HCM là gì? Phân tích quá trình hình thành và phát triển Tư tưởng HCM.


TT HCM  là gì? Phân tích quá trình hình thành và phát triển TT HCM.
* Tư tưởng HCM là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của CMVN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến CMXHCN, là kết quả của sự vận dụng sáng tạo và  phát triển chủ nghĩa Mác- Lênin vào điều kiện cụ thể nước ta, đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người

* Phân tích quá trình hình thành và phát triển TT HCM.

- Thời kỳ trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước

+ Đây là gđ Nguyễn Sinh Cung được tiếp thu các giá trị truyền thống tốt đẹp của dt là chủ nghĩa yêu nước- nhân văn VN trong môi trường gia đình, quê hương. Người cũng được tiếp nhận tinh hoa văn hóa phương Đông qua nền giáo dục Nho giáo VN và bắt đầu tiếp xúc với văn hóa phương Tây

+ Chứng kiến sự thống khổ của 1 dt nô lệ, sự bất công của áp bức gc cùng những cuộc đấu tranh bất khuất của cha ông và rút ra những bài học thành bại từ các cuộc đấu tranh đó.

+ Từ đó người đã nung nấu ý chí yêu nước và quyết tâm ra đi tìm con đường cứu nước mới.

- Thời kỳ 1911-1920: Tìm thấy con đường cứu nước, gp dt

+ Đây là giai đoạn Nguyễn Tất Thành đi sang phương Tây nơi sản sinh những tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái. Đến các châu lục khảo sát, tìm hiểu một cách toàn diện mọi mặt đs của các dt thuộc địa

+ Kiên trì chịu đựng gian khổ, ra sức học tập, khảo sát thực tiễn và tham gia vào các tổ chức chính trị, xã hội tiến bộ như Đảng Xã Hội Pháp

+ Nghiên cứu và tìm hiểu các cuộc CM lớn trên TG như CM tư sản Anh, Pháp, Mỹ và đã nhận thấy tính không triệt để của các cuộc CM này và cuộc CM này đã trở nên không triệt để đối với lịch sử phát triển của nhân loại.

+ Đến với chủ nghĩa Mác- Lênin sau khi tiếp xúc với luận cương của Lênin về vấn đề dt và vấn đề thuộc địa, tìm ra con đường của CMVN là con đường CMVS. Người đã biểu quyết tán thành Quốc tế III, tham gia sáng lập Đảng CS Pháp, trở thành người cộng sản.

- Thời kỳ 1921-1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về CMVN
   Sau khi tìm ra con đường cứu nước NAQ tích cực tham gia hoạt động thực tiễn trong phong trào cộng sản quốc tế và gp dt TG, tìm hiểu và bắt đầu tiến hành truyền bá CN M-L về các nước thuộc địa trong đó có VN
   Trong giai đoạn này thông qua các bài viết, các tp, ở HCM đã hình thành hệ thống các quan điểm về CMVN:

+ CMGPDT trong thời đại mới phải đi theo con đường CMVS

+ CM thuộc địa và CMVS ở chính quốc có quan hệ mật thiết với nhau, CM thuộc địa không lệ thuộc vào CM ở chính quốc mà có tính chủ động độc lập

+ CM thuộc địa trước hết là mộtcuộc dt cách mệnh, đánh đuổi ĐQ xl, giành đl tựdo

+ GPDT là việc chung của dân chúng, phải tập hợp lực lượng dt thành một sức mạnh lớn để chông ĐQ và tay sai

+Phải đk và liên minh với các lực lượng CM quốc tế, song phải nêu cao tinh thần tự lực, tự cường, không được ỷ lại
vào sự giúp đỡ của quốc tế

+ CM muốn thành công trước hết phải có Đảng CM lãnh đạo, vận động và tổ chức quần chúng đấu tranh.

- Thời kỳ từ 1930-1945: Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường CM

+ Do ảnh hưởng khuynh hướng “tả” của Quốc tế cs, BCHTWĐ ta đã phê phán chỉ trích đường lối của NAQ trong Cương lĩnh tại Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930. Trước sự phê phán đó NAQ vẫn kiên trì giữ vững quan điểm của mình.

+ Trong khoảng thời gian khó khăn hoạt động ở nước ngoài, người vẫn quan tâm theo sát tình hình để chỉ đạo CM trong nước.
+ Sau khi khuynh hướng tả bị phê phán tại ĐH VII(T7/1935) QTCS, Đảng ta đã từng bước điều chỉnh và đề ra chủ trương theo quan điểm của NAQ. Ngày 28/1/1941 NAQ về nước trực tiếp lãnh đạo CMVN và Người đã xây dựng hoàn thiện chiến lược CMGPDT, xác lập tư tưởng đl, tự do dẫn tới thắng lợi của CMT8/1945.

+ Ngày 2/9/1945 HCT đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước VNDCCH, trong tuyên ngôn Người đã nêu ra tư tưởng về quyền cơ bản của các dt.

- Thời kỳ từ 1945-1969: Tư tưởng HCM tiếp tục phát triển, hoàn thiện
Xuất phát từ thực tiễn, trong suốt quá trình lãnh đạo CMVN, tư tưởng HCM về nhiều vấn đề đã tiếp tục được bổ sung và phát triển, hợp thành một hệ thống những quan điểm lý luận về CMVN đó là:
+ Tư tưởng kết hợp kháng chiến với kiến quốc
+ Tư tưởng về ctr nhd, toàn dân, toàn diện, kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình là chính
+ Tư tưởng về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên CNXH
+ Xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân
+ Tư tưởng về con người và chiến lược trồng người
+ Xây dựng ĐCSVN với tư cách là một Đảng cầm quyền
+ Về quốc tế và đường lối đối ngoại…

Tư tưởng HCM là gì? Phân tích quá trình hình thành và phát triển Tư tưởng HCM.


TT HCM  là gì? Phân tích quá trình hình thành và phát triển TT HCM.
* Tư tưởng HCM là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của CMVN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến CMXHCN, là kết quả của sự vận dụng sáng tạo và  phát triển chủ nghĩa Mác- Lênin vào điều kiện cụ thể nước ta, đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người

* Phân tích quá trình hình thành và phát triển TT HCM.

- Thời kỳ trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước

+ Đây là gđ Nguyễn Sinh Cung được tiếp thu các giá trị truyền thống tốt đẹp của dt là chủ nghĩa yêu nước- nhân văn VN trong môi trường gia đình, quê hương. Người cũng được tiếp nhận tinh hoa văn hóa phương Đông qua nền giáo dục Nho giáo VN và bắt đầu tiếp xúc với văn hóa phương Tây

+ Chứng kiến sự thống khổ của 1 dt nô lệ, sự bất công của áp bức gc cùng những cuộc đấu tranh bất khuất của cha ông và rút ra những bài học thành bại từ các cuộc đấu tranh đó.

+ Từ đó người đã nung nấu ý chí yêu nước và quyết tâm ra đi tìm con đường cứu nước mới.

- Thời kỳ 1911-1920: Tìm thấy con đường cứu nước, gp dt

+ Đây là giai đoạn Nguyễn Tất Thành đi sang phương Tây nơi sản sinh những tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái. Đến các châu lục khảo sát, tìm hiểu một cách toàn diện mọi mặt đs của các dt thuộc địa

+ Kiên trì chịu đựng gian khổ, ra sức học tập, khảo sát thực tiễn và tham gia vào các tổ chức chính trị, xã hội tiến bộ như Đảng Xã Hội Pháp

+ Nghiên cứu và tìm hiểu các cuộc CM lớn trên TG như CM tư sản Anh, Pháp, Mỹ và đã nhận thấy tính không triệt để của các cuộc CM này và cuộc CM này đã trở nên không triệt để đối với lịch sử phát triển của nhân loại.

+ Đến với chủ nghĩa Mác- Lênin sau khi tiếp xúc với luận cương của Lênin về vấn đề dt và vấn đề thuộc địa, tìm ra con đường của CMVN là con đường CMVS. Người đã biểu quyết tán thành Quốc tế III, tham gia sáng lập Đảng CS Pháp, trở thành người cộng sản.

- Thời kỳ 1921-1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về CMVN
   Sau khi tìm ra con đường cứu nước NAQ tích cực tham gia hoạt động thực tiễn trong phong trào cộng sản quốc tế và gp dt TG, tìm hiểu và bắt đầu tiến hành truyền bá CN M-L về các nước thuộc địa trong đó có VN
   Trong giai đoạn này thông qua các bài viết, các tp, ở HCM đã hình thành hệ thống các quan điểm về CMVN:

+ CMGPDT trong thời đại mới phải đi theo con đường CMVS

+ CM thuộc địa và CMVS ở chính quốc có quan hệ mật thiết với nhau, CM thuộc địa không lệ thuộc vào CM ở chính quốc mà có tính chủ động độc lập

+ CM thuộc địa trước hết là mộtcuộc dt cách mệnh, đánh đuổi ĐQ xl, giành đl tựdo

+ GPDT là việc chung của dân chúng, phải tập hợp lực lượng dt thành một sức mạnh lớn để chông ĐQ và tay sai

+Phải đk và liên minh với các lực lượng CM quốc tế, song phải nêu cao tinh thần tự lực, tự cường, không được ỷ lại
vào sự giúp đỡ của quốc tế

+ CM muốn thành công trước hết phải có Đảng CM lãnh đạo, vận động và tổ chức quần chúng đấu tranh.

- Thời kỳ từ 1930-1945: Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường CM

+ Do ảnh hưởng khuynh hướng “tả” của Quốc tế cs, BCHTWĐ ta đã phê phán chỉ trích đường lối của NAQ trong Cương lĩnh tại Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930. Trước sự phê phán đó NAQ vẫn kiên trì giữ vững quan điểm của mình.

+ Trong khoảng thời gian khó khăn hoạt động ở nước ngoài, người vẫn quan tâm theo sát tình hình để chỉ đạo CM trong nước.
+ Sau khi khuynh hướng tả bị phê phán tại ĐH VII(T7/1935) QTCS, Đảng ta đã từng bước điều chỉnh và đề ra chủ trương theo quan điểm của NAQ. Ngày 28/1/1941 NAQ về nước trực tiếp lãnh đạo CMVN và Người đã xây dựng hoàn thiện chiến lược CMGPDT, xác lập tư tưởng đl, tự do dẫn tới thắng lợi của CMT8/1945.

+ Ngày 2/9/1945 HCT đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước VNDCCH, trong tuyên ngôn Người đã nêu ra tư tưởng về quyền cơ bản của các dt.

- Thời kỳ từ 1945-1969: Tư tưởng HCM tiếp tục phát triển, hoàn thiện
Xuất phát từ thực tiễn, trong suốt quá trình lãnh đạo CMVN, tư tưởng HCM về nhiều vấn đề đã tiếp tục được bổ sung và phát triển, hợp thành một hệ thống những quan điểm lý luận về CMVN đó là:
+ Tư tưởng kết hợp kháng chiến với kiến quốc
+ Tư tưởng về ctr nhd, toàn dân, toàn diện, kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình là chính
+ Tư tưởng về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên CNXH
+ Xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân
+ Tư tưởng về con người và chiến lược trồng người
+ Xây dựng ĐCSVN với tư cách là một Đảng cầm quyền
+ Về quốc tế và đường lối đối ngoại…

Giáo trình SQL - Khoa CNTT Trường ĐHKH Huế

Giáo trình SQL - Khoa CNTT Trường đại học khoa học Huế

Biên soạn: Trần Nguyên Phong
Giáo trình khác chi tiết ( Mình đã đọc rồi )
Xem thêm tài liệu : http://kenhdaihoc.com/forum/showthread.php?t=3317

Chúc các bạn học tốt!

Tư tưởng HCM là gì? Dùng lý luận và thực tiễn làm rõ cơ sở hình thành Tư tưởng HCM.

TƯ TƯỞNG HCM là gì? Dùng lý luận và thực tiễn làm rõ cơ sở hình thành TT HCM.

* Tư tưởng HCM là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của CMVN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến CMXHCN, là kết quả của sự vận dụng sáng tạo và  phát triển chủ nghĩa Mác- Lênin vào điều kiện cụ thể nước ta, đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người
* Dùng lý luận và thực tiễn làm rõ cơ sở hình thành TTHCM
1- Cơ  sở khách quan
a) Bối cảnh lịch sử hình thành TTHCM
- Bối cảnh lịch sử VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
+ Trước sự xâm lược của TD Pháp (1958) triều đình pk nhà Nguyễn đã từng bước nhân nhượng đầu hàng, cuối cùng bán nước ta cho thực dân Pháp, thừa nhận nền bảo hộ của TD Pháp trên toàn cõi VN
+ Cuối thế kỷ XIX các cuộc khởi nghĩa vũ trang dưới khẩu hiệu Cần Vương do các sĩ phu, văn thân lãnh đạo cuối cùng cũng thất bại. Hệ tư tưởng pk đã tỏ ra lỗi thời trước các nhiệm vụ lịch sử.
+ Các cuộc khai thác thuộc địa của TD Pháp đã làm cho xã hôi nước ta có sự chuyển biến và phân hóa sâu sắc.
+ Sang đầu thế kỷ XX dưới ảnh hưởng của các trào lưu cải cách ỏ Nhật Bản, Trung Quốc tràn vào nước ta làm cho các phong trào yêu nước của nhd ta chuyển dần sang xu hướng dân chủ tư sản. Tiêu biểu là các phong trào của  PBC, Phan Chu Trinh. Song do đường lối đấu tranh chưa đúng đắn nên các phong trào này cũng lần lượt thất bại.
+ Sự thất bại này đã đặt ra cho các phong trào yêu nước của nhd ta những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX muốn thắng lợi phải đi theo một con đường mới.
- Bối cảnh thời đại(quốc tế)

+ Chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn cạnh tranh chuyển sang giai đoạn độc quyền đã xác lập quyền thống trị của chúng trên phạm vi toàn thế giới, CNĐQ đã trở thành kẻ thù chung của nhd các nước thuộc địa.
+ Trong quá trình xâm lược các nước nhược tiểu ở Châu Á, Châu Phi và khu vực Mỹ Latinh, sự bóc lột pk trước kia vẫn được duy trì nhưng bao trùm lên nó là sự bóc lột TBCN.
+ Các phong trào đấu tranh sôi nổi của công nhân các nước TB cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã dẫn đến một cao trào mới của CMTG với đỉnh cao là CMT10 Nga năm 1917.
+ Từ sau cuộc CM T10 Nga, với sự ra đời của Quốc tế cộng sản(3/1919) phong trào công nhân các nước TB Phương Tây và phong trào gpdt ở các nước thuộc địa Phương Đông càng có quan hệ mật thiết với nhau hơn trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là CNĐQ.

b) Những tiền đề về tư tưởng- lý luận
- Giá trị truyền thống dân tộc
+ Lịch sử dựng nước và giữ nước lâu đời đã hình thành nên những giá trị truyền thống tốt đẹp và cao quý của dt VN đó là: 
Chủ nghĩa yêu nước và ý chí bất khuất, tự lực, tự cường để dựng nước và giữ nước được hun đúc qua hang ngàn năm lịch sử.
Tinh thần cố kết cộng đồng, đoàn kết, ý thức dân chủ xuất hiện và được nuôi dưỡng trong quá trình dựng nước, giữ nước và đã trở thành giá trị truyền thống tốt đẹp của dt.
Truyền thống dũng cảm, cần cù, thông minh, sáng tạo trong lao động, sản xuất, chiến đấu.
+ Trong những giá trị đó, chủ nghĩa yêu nước truyền thống là tư tưởng, tình cảm cao quý, thiêng liêng nhất, là cội nguồn của trí tuệ sáng tạo và lòng dũng cảm của người VN, cũng là chuẩn mực đạo đức cơ bản của dt.
+ Chính sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước đã thúc dục Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước, tìm sức sống cho cuộc đấu tranh của dt VN.
- Tinh hoa văn hóa nhân loại

+ Tinh hoa VH Phương Đông là một trong những cơ sở hình thành TTHCM. Trong suốt cuộc đời mình HCM luôn coi trọng việc tìm tòi, nghiên cứu, chắt lọc những yếu tố tinh túy, tích cực của văn hóa Phương Đông:

Đối với Nho giáo: Người tiếp thu những yếu tố tích cực như: triết lý hành động, tư tưởng nhập thế, hành đạo giúp đời…
Đối với Phật giáo: Người tiếp thu và chịu ảnh hưởng sâu sắc của các tư tưởng vị tha, từ bi bác ái, cứu khổ cứu nạn…là nếp sống có đạo đức, trong sạch, giản dị, chăm lo làm việc thiện, là tinh thần bình đẳng, dân chủ, chống phân biệt đẳng cấp, là việc đề cao lao động, chống lười biếng…
Sau này khi trở thành người cộng sản, Người vẫn tiếp tục tìm hiểu về VH Phương Đông, đặc biệt là những trào lưu tư tưởng mới ở Ấn Độ và Trung Hoa mà điển hình là chủ nghĩa Găng-đi và chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn.
+ Văn hóa Phương Tây là một bộ phận quan trọng của VH nhân loại và là một trong những cơ sở hình thành TTHCM:

Người trực tiếp đọc và tiếp thu các tư tưởng về tự do, bình đẳng qua các tp của các nhà khai sáng như Vôn-te, Rút-xô, Mông-téc-xki-ơ.

Tiếp thu các giá trị của bản Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Đại cách mạng Pháp,các giá trị về quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hp của Tuyên ngôn đl ở Mỹ năm 1776.
=> Vh PT là một trong những cơ sở hình thành TTHCM, qua HCM những tri thức VH đó được vận dụng, bổ sung, có thêm nội dung mới trở thành giá trị vĩnh hằng của nhân loại.
- Chủ nghĩa M- L
+ Việc tiếp thu CN M-L ở HCM diễn ra trên nền tảng của những tri thức VH tinh túy được chắt lọc, hấp thụ và một vốn chính trị, vốn hiểu biết phong phú, được tích lũy qua thực tiễn hoạt động đấu tranh vì mục tiêu cứu nước và giải phóng dt VN.
+ Việc tiếp thu CN M-L ở HCM lúc đầu chỉ là cảm tính, Người viết: Lúc đầu tôi ủng hộ CMT10 chỉ là theo cảm tính tự nhiên…Tôi kính yêu Lênin vì Lênin là một người yêu nước vĩ đại đã gp đồng bào mình…Tôi tham gia Đảng xh Pháp chẳng qua là vì các ông bà ấy đã tỏ đồng tình với tối, với cuộc đtr của các dt bị áp bức, còn Đảng là gì, xh và CNCS là gì thì tôi chua hiểu.
+ Từ những nhận thức ban đầu về CN M-L và đặc biệt là sau khi đọc luận cương của Lênin về vấn đề dt thuộc địa, HCM đã tiến dần tới nhận thức lý tính, trở lại nghiên cứu Mác sâu sắc hơn để rồi tiếp thu học thuyết của các ông một cách có chọn lọc, không giáo điều. Người tiếp thu lý luận M-L theo phương pháp mácxit, nắm lấy cái tinh thần, cái bản chất. Người vận dụng lập trường, quan điểm, phương pháp biện chứng của chủ nghĩa M-L để giải quyết các vấn đề thực tiễn của CMVN, chứ không đi tìm những kết luận có sẵn trong sách vở.

2- Nhân tố chủ quan
- Khả năng tư duy và trí tuệ HCM
Trong quá trình ra đi tìm đường cứu nước, HCM đã khám phá các quy luật vận động xã hội, đs Vh và các cuộc đấu tranh của các dt trong hoàn cảnh cụ thể để khái quát thành lý luận, đem lý luận chỉ đạo hoạt động thực tiễn và được kiểm nghiệm trong thực tiễn. Nhờ vào con đường nhận thức chân lý như vậy mà lý luận của HCM mang giá trị khách quan, CM và khoa học
- Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn
+ Đó là tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, cộng với đầu óc phê phán tinh tường, sáng suốt trong việc nhận xét, đánh giá các sự vật, sự việc xung quanh.
+ Đó là bản lĩnh kiên định, luôn tin vào nhân dân, khiêm tốn, bình dị, ham học hỏi, nhạy bén với cái mới, có phương  pháp biện chứng, có đầu óc thực tiễn.
+ Đó là sự khổ công học tập để chiếm lĩnh đỉnh cao tri thức nhân loại, là tâm hồn của một nhà yêu nước chân chính, một chiến sỹ cộng sản nhiệt tình CM, một trái tim yêu nước thương dân, sẵn sang chịu đựng hi sinh vì độc lập tự do của tổ quốc, hạnh phúc của đồng bào.

Tư tưởng HCM là gì? Dùng lý luận và thực tiễn làm rõ cơ sở hình thành Tư tưởng HCM.

TƯ TƯỞNG HCM là gì? Dùng lý luận và thực tiễn làm rõ cơ sở hình thành TT HCM.

* Tư tưởng HCM là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của CMVN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến CMXHCN, là kết quả của sự vận dụng sáng tạo và  phát triển chủ nghĩa Mác- Lênin vào điều kiện cụ thể nước ta, đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người
* Dùng lý luận và thực tiễn làm rõ cơ sở hình thành TTHCM
1- Cơ  sở khách quan
a) Bối cảnh lịch sử hình thành TTHCM
- Bối cảnh lịch sử VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
+ Trước sự xâm lược của TD Pháp (1958) triều đình pk nhà Nguyễn đã từng bước nhân nhượng đầu hàng, cuối cùng bán nước ta cho thực dân Pháp, thừa nhận nền bảo hộ của TD Pháp trên toàn cõi VN
+ Cuối thế kỷ XIX các cuộc khởi nghĩa vũ trang dưới khẩu hiệu Cần Vương do các sĩ phu, văn thân lãnh đạo cuối cùng cũng thất bại. Hệ tư tưởng pk đã tỏ ra lỗi thời trước các nhiệm vụ lịch sử.
+ Các cuộc khai thác thuộc địa của TD Pháp đã làm cho xã hôi nước ta có sự chuyển biến và phân hóa sâu sắc.
+ Sang đầu thế kỷ XX dưới ảnh hưởng của các trào lưu cải cách ỏ Nhật Bản, Trung Quốc tràn vào nước ta làm cho các phong trào yêu nước của nhd ta chuyển dần sang xu hướng dân chủ tư sản. Tiêu biểu là các phong trào của  PBC, Phan Chu Trinh. Song do đường lối đấu tranh chưa đúng đắn nên các phong trào này cũng lần lượt thất bại.
+ Sự thất bại này đã đặt ra cho các phong trào yêu nước của nhd ta những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX muốn thắng lợi phải đi theo một con đường mới.
- Bối cảnh thời đại(quốc tế)

+ Chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn cạnh tranh chuyển sang giai đoạn độc quyền đã xác lập quyền thống trị của chúng trên phạm vi toàn thế giới, CNĐQ đã trở thành kẻ thù chung của nhd các nước thuộc địa.
+ Trong quá trình xâm lược các nước nhược tiểu ở Châu Á, Châu Phi và khu vực Mỹ Latinh, sự bóc lột pk trước kia vẫn được duy trì nhưng bao trùm lên nó là sự bóc lột TBCN.
+ Các phong trào đấu tranh sôi nổi của công nhân các nước TB cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã dẫn đến một cao trào mới của CMTG với đỉnh cao là CMT10 Nga năm 1917.
+ Từ sau cuộc CM T10 Nga, với sự ra đời của Quốc tế cộng sản(3/1919) phong trào công nhân các nước TB Phương Tây và phong trào gpdt ở các nước thuộc địa Phương Đông càng có quan hệ mật thiết với nhau hơn trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là CNĐQ.

b) Những tiền đề về tư tưởng- lý luận
- Giá trị truyền thống dân tộc
+ Lịch sử dựng nước và giữ nước lâu đời đã hình thành nên những giá trị truyền thống tốt đẹp và cao quý của dt VN đó là: 
Chủ nghĩa yêu nước và ý chí bất khuất, tự lực, tự cường để dựng nước và giữ nước được hun đúc qua hang ngàn năm lịch sử.
Tinh thần cố kết cộng đồng, đoàn kết, ý thức dân chủ xuất hiện và được nuôi dưỡng trong quá trình dựng nước, giữ nước và đã trở thành giá trị truyền thống tốt đẹp của dt.
Truyền thống dũng cảm, cần cù, thông minh, sáng tạo trong lao động, sản xuất, chiến đấu.
+ Trong những giá trị đó, chủ nghĩa yêu nước truyền thống là tư tưởng, tình cảm cao quý, thiêng liêng nhất, là cội nguồn của trí tuệ sáng tạo và lòng dũng cảm của người VN, cũng là chuẩn mực đạo đức cơ bản của dt.
+ Chính sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước đã thúc dục Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước, tìm sức sống cho cuộc đấu tranh của dt VN.
- Tinh hoa văn hóa nhân loại

+ Tinh hoa VH Phương Đông là một trong những cơ sở hình thành TTHCM. Trong suốt cuộc đời mình HCM luôn coi trọng việc tìm tòi, nghiên cứu, chắt lọc những yếu tố tinh túy, tích cực của văn hóa Phương Đông:

Đối với Nho giáo: Người tiếp thu những yếu tố tích cực như: triết lý hành động, tư tưởng nhập thế, hành đạo giúp đời…
Đối với Phật giáo: Người tiếp thu và chịu ảnh hưởng sâu sắc của các tư tưởng vị tha, từ bi bác ái, cứu khổ cứu nạn…là nếp sống có đạo đức, trong sạch, giản dị, chăm lo làm việc thiện, là tinh thần bình đẳng, dân chủ, chống phân biệt đẳng cấp, là việc đề cao lao động, chống lười biếng…
Sau này khi trở thành người cộng sản, Người vẫn tiếp tục tìm hiểu về VH Phương Đông, đặc biệt là những trào lưu tư tưởng mới ở Ấn Độ và Trung Hoa mà điển hình là chủ nghĩa Găng-đi và chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn.
+ Văn hóa Phương Tây là một bộ phận quan trọng của VH nhân loại và là một trong những cơ sở hình thành TTHCM:

Người trực tiếp đọc và tiếp thu các tư tưởng về tự do, bình đẳng qua các tp của các nhà khai sáng như Vôn-te, Rút-xô, Mông-téc-xki-ơ.

Tiếp thu các giá trị của bản Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Đại cách mạng Pháp,các giá trị về quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hp của Tuyên ngôn đl ở Mỹ năm 1776.
=> Vh PT là một trong những cơ sở hình thành TTHCM, qua HCM những tri thức VH đó được vận dụng, bổ sung, có thêm nội dung mới trở thành giá trị vĩnh hằng của nhân loại.
- Chủ nghĩa M- L
+ Việc tiếp thu CN M-L ở HCM diễn ra trên nền tảng của những tri thức VH tinh túy được chắt lọc, hấp thụ và một vốn chính trị, vốn hiểu biết phong phú, được tích lũy qua thực tiễn hoạt động đấu tranh vì mục tiêu cứu nước và giải phóng dt VN.
+ Việc tiếp thu CN M-L ở HCM lúc đầu chỉ là cảm tính, Người viết: Lúc đầu tôi ủng hộ CMT10 chỉ là theo cảm tính tự nhiên…Tôi kính yêu Lênin vì Lênin là một người yêu nước vĩ đại đã gp đồng bào mình…Tôi tham gia Đảng xh Pháp chẳng qua là vì các ông bà ấy đã tỏ đồng tình với tối, với cuộc đtr của các dt bị áp bức, còn Đảng là gì, xh và CNCS là gì thì tôi chua hiểu.
+ Từ những nhận thức ban đầu về CN M-L và đặc biệt là sau khi đọc luận cương của Lênin về vấn đề dt thuộc địa, HCM đã tiến dần tới nhận thức lý tính, trở lại nghiên cứu Mác sâu sắc hơn để rồi tiếp thu học thuyết của các ông một cách có chọn lọc, không giáo điều. Người tiếp thu lý luận M-L theo phương pháp mácxit, nắm lấy cái tinh thần, cái bản chất. Người vận dụng lập trường, quan điểm, phương pháp biện chứng của chủ nghĩa M-L để giải quyết các vấn đề thực tiễn của CMVN, chứ không đi tìm những kết luận có sẵn trong sách vở.

2- Nhân tố chủ quan
- Khả năng tư duy và trí tuệ HCM
Trong quá trình ra đi tìm đường cứu nước, HCM đã khám phá các quy luật vận động xã hội, đs Vh và các cuộc đấu tranh của các dt trong hoàn cảnh cụ thể để khái quát thành lý luận, đem lý luận chỉ đạo hoạt động thực tiễn và được kiểm nghiệm trong thực tiễn. Nhờ vào con đường nhận thức chân lý như vậy mà lý luận của HCM mang giá trị khách quan, CM và khoa học
- Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn
+ Đó là tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, cộng với đầu óc phê phán tinh tường, sáng suốt trong việc nhận xét, đánh giá các sự vật, sự việc xung quanh.
+ Đó là bản lĩnh kiên định, luôn tin vào nhân dân, khiêm tốn, bình dị, ham học hỏi, nhạy bén với cái mới, có phương  pháp biện chứng, có đầu óc thực tiễn.
+ Đó là sự khổ công học tập để chiếm lĩnh đỉnh cao tri thức nhân loại, là tâm hồn của một nhà yêu nước chân chính, một chiến sỹ cộng sản nhiệt tình CM, một trái tim yêu nước thương dân, sẵn sang chịu đựng hi sinh vì độc lập tự do của tổ quốc, hạnh phúc của đồng bào.

Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam thời kỳ 1920-1945

MỤC LỤC
I. Mở đầu
II. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam thời kỳ 1920-1945.

1. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời Đảng cộng sản Việt Nam.(1920-1930)
1.1 Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước.
1.2 Nguyễn Ái Quốc là người đã tích cực chuẩn bị tiền đề về chính trị, tư tưởng và tổ chức cách mạng cho sự ra đời của chính Đảng vô sản ở Việt Nam.
1.3 Nguyễn Ái Quốc là người có công lao to lớn trong việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.

2. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong cách mạng tháng 8 và sự ra đời của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2.1 Nguyễn Ái Quốc cùng TW Đảng hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo cách mạng. 
2.2 Nguyễn Ái Quốc có công lớn trong việc xây dựng lực lượng cách mạng.
2.3 Nguyễn Ái Quốc là người có công lớn trong việc xây dựng căn cứ địa cách mạng.
2.4 Nguyễn Ái Quốc lãnh đạo Tổng khởi nghĩa thành công. 
2.5 Nguyễn Ái Quốc soạn thảo và đọc Tuyên ngôn đôc lập.




Xem thêm: http://kenhdaihoc.com/forum/showthread.php?t=3312

Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam thời kỳ 1920-1945

MỤC LỤC
I. Mở đầu
II. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam thời kỳ 1920-1945.

1. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời Đảng cộng sản Việt Nam.(1920-1930)
1.1 Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước.
1.2 Nguyễn Ái Quốc là người đã tích cực chuẩn bị tiền đề về chính trị, tư tưởng và tổ chức cách mạng cho sự ra đời của chính Đảng vô sản ở Việt Nam.
1.3 Nguyễn Ái Quốc là người có công lao to lớn trong việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.

2. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong cách mạng tháng 8 và sự ra đời của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2.1 Nguyễn Ái Quốc cùng TW Đảng hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo cách mạng. 
2.2 Nguyễn Ái Quốc có công lớn trong việc xây dựng lực lượng cách mạng.
2.3 Nguyễn Ái Quốc là người có công lớn trong việc xây dựng căn cứ địa cách mạng.
2.4 Nguyễn Ái Quốc lãnh đạo Tổng khởi nghĩa thành công. 
2.5 Nguyễn Ái Quốc soạn thảo và đọc Tuyên ngôn đôc lập.




Xem thêm: http://kenhdaihoc.com/forum/showthread.php?t=3312

Đường lối kháng chiến chống thực dân pháp và đế quốc mĩ xâm lược (1945-1975)

I. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1945-1954)

1. Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946)

a) Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau Cách mạng Tháng Tám

- Thuận lợi: 

+ Trên thế giới: hệ thống xã hội chủ nghĩa do Liên Xô đứng đầu được hình thành. Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc, phong trào dân chủ và hòa bình vươn lên mạnh mẽ.

+ Ở trong nước: chính quyền được thành lập. Nhân dân lao động đã làm chủ vận mệnh của đất nước. Toàn dân tin tưởng và ủng hộ Việt Minh, ủng hộ Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa.

- Khó khăn: 

+ Hậu quả do chế độ cũ để lại rất nặng nề như: nạn đói, nạn dốt, ngân quỹ quốc gia trống rỗng. Kinh nghiệm quản lý đất nước của cán bộ các cấp non yếu.

+ Nền độc lập của nước ta chưa được quốc gia nào trên thế giới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

+ Với danh nghĩa quân Đồng minh, quân đội các nước đế quốc ồ ạt vào chiếm đóng Việt Nam và khuyến khích bọn Việt gian chống phá chính quyền cách mạng nhằm xóa bỏ nền độc lập và chia cắt nước ta. Quân Anh, Pháp đã nổ súng đánh chiếm Sài Gòn nhằm tách Nam Bộ ra khỏi Việt Nam.


b) Chủ trương “kháng chiến kiến quốc” của Đảng 

- Nội dung chủ trương:

+ Mục tiêu của cách mạng Việt Nam lúc này vẫn là dân tộc giải phóng.

+ Khẩu hiệu lúc này là “Dân tộc trên hết. Tổ quốc trên hết”

+ Về xác định kẻ thù: “kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân Pháp xâm lược phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng”.

+ Về nhiệm vụ: có 4 nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách cần khẩn trương thực hiện là: “củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống cho nhân dân”. Đảng chủ trương kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, thực hiện khẩu hiệu “Hoa - Việt thân thiện” đối với quân đội Tưởng Giới Thạch và “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” đối với Pháp.

- Ý nghĩa của chủ trương:

+ Chỉ thị kháng chiến kiến quốc có ý nghĩa hết sức quan trọng. Chỉ thị xác định đúng kẻ thù chính của dân tộc Việt Nam là thực dân Pháp xâm lược. Đảng chỉ ra kịp thời những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược cách mạng. Đề ra những nhiệm vụ, biện pháp cụ thể về đối nội, đối ngoại để khắc phục nạn đói, nạn dốt, chống thù trong giặc ngoài, bảo vệ chính quyền cách mạng.

c) Kết quả, ý nghĩa nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm 

- Kết quả:
+Về chính trị - xã hội: xây dựng được nền móng của một chế độ mới - chế độ dân chủ nhân dân với đầy đủ các yếu tố cấu thành cần thiết. Quốc hội, HĐND các cấp được thành lập thông qua phổ thông bầu cử. Hiến pháp dân chủ nhân dân được Quốc hội thông qua và ban hành. 

+ Về kinh tế, văn hóa: phát động phong trào tăng gia sản xuất, cứu đói, xóa bỏ các thứ thuế vô lý của chế độ cũ, ra sắc lệnh giảm tô 25%, xây dựng ngân quỹ quốc gia. Các lĩnh vực sản xuất được hồi phục. Cuối năm 1945, nạn đói cơ bản được đẩy lùi. Năm 1946, đời sống nhân dân được ổn định và có cải thiện. Tháng 11/1946, giấy bạc “Cụ Hồ” được phát hành. Mở lại các trường lớp và tổ chức khai giảng năm học mới. Cuộc vận động toàn dân xây dựng nền văn hóa mới đã bước đầu xóa bỏ được nhiều tệ nạn xã hội và tập tục lạc hậu. Phong trào diệt dốt, bình dân học vụ được thực hiện sôi nổi. Cuối năm 1946, cả nước đã có thêm 2,5 triệu người biết đọc biết viết.

+ Về bảo vệ chính quyền cách mạng: Đảng đã lãnh đạo nhân dân Nam Bộ đứng lên kháng chiến và phát động phong trào Nam tiến. Ở miền Bắc, Đảng và Chính phủ thực hiện sách lược nhân nhượng với quân đội Tưởng và tay sai của chúng để giữ vững chính quyền, tập trung lực lượng chống Pháp ở miền Nam. Khi Pháp - Tưởng ký Hiệp ước Trùng Kháng (28/2/1946) cho Pháp kéo quân ra miền Bắc, Đảng đã chọn giải pháp hòa hoãn, dàn xếp với Pháp để buộc quân Tưởng phải rút về nước. Hiệp định sơ bộ (06/03/1946), cuộc đàm phán ở Đà Lạt, ở Fontainebleau, Tạm ước (14/9/1946) đã tạo điều kiện cho quân dân ta có thêm thời gian để chuẩn bị cho cuộc chiến đấu mới

- Ý nghĩa:

+ Bảo vệ được nền độc lập của đất nước, giữ vững chính quyền cách mạng; xây dựng được những nền móng đầu tiên và cơ bản cho một chế độ mới, chế độ Việt Nam Dân chủ cộng hòa; chuẩn bị được những điều kiện cần thiết trực tiếp cho cuộc kháng chiến toàn quốc sau đó.

- Nguyên nhân thắng lợi:

Đảng đã đánh giá đúng tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám, kịp thời đề ra chủ trương kháng chiến kiến quốc đúng đắn; xây dựng và phát huy được sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, lợi dụng được mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù v.v…

- Bài học kinh nghiệm;

Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, dựa vào dân để xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng. Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chính, coi sự nhân nhượng có nguyên tắc với kẻ địch cũng là một biện pháp đấu tranh cách mạng cần thiết trong hoàn cảnh cụ thể. Tận dụng khả năng hòa hoãn để xây dựng lực lượng, củng cố chính quyền nhân dân, đồng thời đề cao cảnh giác, sẵn sàng đối phó với khả năng chiến tranh lan ra cả nước khi kẻ thù bội ước.

Xem thêm: http://kenhdaihoc.com/forum/showthread.php?t=3311



2. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (1946-1954) 
a) Hoàn cảnh lịch sử 

- Thuận lợi:

+ Ta chiến đấu để bảo vệ nền độc lập tự do của dân tộc và đánh địch trên đất nước mình nên ta có chính nghĩa, có “thiên thời, địa lợi, nhân hòa”. Ta cũng có sự chuẩn bị cần thiết về mọi mặt nên về lâu dài ta sẽ có khả năng đánh thắng quân xâm lược. Trong khi đó, thực dân Pháp có nhiều khó khăn về chính trị, kinh tế, quân sự ở trong nước và tại Đông Dương không dễ khắc phục được ngay.

- Khó khăn:

+ Tương quan lực lượng quân sự yếu hơn địch. Ta bị bao vây 4 phía, chưa được nước nào công nhận, giúp đỡ. Còn quân Pháp lại có vũ khí tối tân, đã chiếm đóng được 2 nước Lào, Campuchia và một số nơi ở Nam Bộ Việt Nam, có quân đội đứng chân trong các thành thị lớn ở miền Bắc.


b) Quá trình hình thành và nội dung đường lối 

- Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính (1946-1950):

+ Mục đích kháng chiến: Kế tục và phát triển sự nghiệp Cách mạng tháng Tám, “đánh phản động thực dân Pháp xâm lược; giành thống nhất và độc lập”.

+ Tính chất kháng chiến: Đó là cuộc kháng chiến có tính chất dân tộc giải phóng và dân chủ mới.

+ Chính sách kháng chiến: “Liên hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động thực dân Pháp. Đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình. Đoàn kết chặt chẽ toàn dân. Thực hiện toàn dân kháng chiến… Phải tự cấp, tự túc về mọi mặt”.

+ Chương trình và nhiệm vụ kháng chiến: “Đoàn kết toàn dân, thực hiện quân, chính, dân nhất trí… Động viên nhân lực, vật lực, tài lực, thực hiện toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến, trường kỳ kháng chiến. Giành quyền độc lập, bảo tòan lãnh thổ, thống nhất Trung, Nam, Bắc. Củng cố chế độ cộng hòa dân chủ… Tăng gia sản xuất, thực hiện kinh tế tự túc…”.

Phương châm tiến hành kháng chiến: Tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiện kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính.

- Phát triển đường lối theo phương châm hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên chủ nghĩa xã hội (1951-1954)


Xem thêm: http://kenhdaihoc.com/forum/showthread.php?t=3311


3. Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm
 

a) Kết quả và ý nghĩa thắng lợi của việc thực hiện đường lối 

- Kết quả 

+ Chính trị: Đảng ra hoạt động công khai đã có điều kiện kiện toàn tổ chức, tăng cường sự lãnh đạo của đối với cuộc kháng chiến. Bộ máy chính quyền 5 cấp được củng cố. Khối đại đoàn kết toàn dân phát triển lên một bước mới. Chính sách ruộng đất được triển khai, từng bước thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng.

+ Quân sự: Thắng lợi của các chiến dịch Trung Du, Đường 18, Hà-Nam-Ninh, Hòa Bình, Tây Bắc, Thượng Lào.v.v… đã tiêu diệt được nhiều sinh lực địch, giải phóng nhiều vùng đất đai và dân cư, mở rộng vùng giải phóng của Việt Nam và cho cách mạng Lào.v.v… Chiến thắng Điện Biên Phủ ngày 7/5/1954 báo hiệu sự thắng lợi của nhân dân các dân tộc bị áp bức, sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân.

+ Ngoại giao: Ngày 8/5/1954, Hội nghị quốc tế về chấm dứt chiến tranh Đông Dương chính thức khai mạc ở Genéve (Thụy Sỹ). Ngày 21/7/1954, các văn bản của Hiệp nghị Genéve về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương được ký kết. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của quân và dân ta kết thúc thắng lợi.

- Ý nghĩa

+ Quốc tế: Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới; mở rộng địa bàn, tăng thêm lực lượng cho chủ nghĩa xã hội và cách mạng thế giới cùng với nhân dân Làovà Campuchia đập tan ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới, trước hết là hệ thống thuộc địa của thực dân Pháp.


b) Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm 

- Nguyên nhân thắng lợi: 

+ Có sự lãnh đạo vững vàng của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đắn đã huy động được sức mạnh toàn dân đánh giặc.

+ Có lực lượng vũ trang gồm 3 thứ quân ngày càng vững mạnh, chiến đấu dũng cảm.

+ Có chính quyền dân chủ nhân dân, của dân, do dân và vì dân được giữ vững, củng cố và lớn mạnh, làm công cụ sắc bén tổ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độ mới.

+ Có sự liên minh đoàn kết chiến đấu keo sơn giữa 3 dân tộc Việt Nam, Lào, Campuchia cùng chống 1 kẻ thù chung. Đồng thời có sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của Trung Quốc, Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa, các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới, kể cả nhân dân tiến bộ Pháp.

- Bài học kinh nghiệm:

+ Thứ nhất, đề ra đường lối đúng đắn và quán triệt sâu rộng đường lối đó cho toàn Đảng, toàn quân, toàn dân thực hiện.

+ Thứ hai, kết hợp chặt chẽ, đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc với nhiệm vụ chống phong kiến và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân, gây mầm mống cho chủ nghĩa xã hội, trong đó nhiệm vụ tập trung hàng đầu là chống đế quốc, giải phóng dân tộc, bảo vệ chính quyền cách mạng.

+ Thứ ba, thực hiện phương châm vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới, xây dựng hậu phương ngày càng vững mạnh để có tiềm lực mọi mặt đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của cuộc kháng chiến.

+ Thứ tư, quán triệt tư tưởng chiến lược kháng chiến gian khổ và lâu dài. 

+ Thứ năm, tăng cường công tác xây dựng Đảng, nâng cao sức chiến đấu và hiệu lực lãnh đạo của Đảng trong chiến tranh.


Xem thêm: http://kenhdaihoc.com/forum/showthread.php?t=3311

II. ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1954-1975) 

1. Giai đoạn 1954-1964 

a) Hoàn cảnh lịch sử cách mạng Việt Nam sau tháng 7- 1954 

- Thuận lợi:

+ Hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục lớn mạnh cả về kinh tế, quân sự, khoa học - kỹ thuật, nhất là Liên Xô.

+ Phong trào giải phóng dân tộc tiếp tục phát triển ở Châu Á, Châu Phi và khu vực Mỹ Latinh.

+ Phong trào hòa bình, dân chủ lên cao ở các nước tư bản.

+ Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa chung cho cả nước.

- Khó khăn: 

+ Đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, âm mưu bá chủ thế giới với các chiến lược toàn cầu phản cách mạng.

+ Thế giới bước vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang giữa 2 phe xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.

+ Xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống xã hội chủ nghĩa, nhất là giữa Liên Xô và Trung Quốc.

+ Đất nước ta bị chia làm 2 miền: kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu. Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ. Đế quốc Mỹ trở thành kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta.


b) Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối 

- Quá trình hình thành và nội dung đường lối:

+ Tháng 9/1954, Bộ Chính trị ra Nghị quyết về tình hình mới, nhiệm vụ mới và chính sách mới của Đảng.

+ Hội nghị lần thứ 7 (3/1955) và Hội nghị lần thứ 8 (8/1955) nhận định: Muốn chống đế quốc Mỹ và tay sai, củng cố hòa bình, thực hiện thống nhất, hoàn thành độc lập và dân chủ. Điều cốt lõi là phải ra sức củng cố miền Bắc, đồng thời giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam.

+ Tháng 12/1957, Hội nghị Trung ương lần thứ 13 đã xác định đường lối tiến hành đồng thời 2 chiến lược cách mạng: “Mục tiêu và nhiệm vụ cách mạng của toàn Đảng, toàn dân ta hiện nay là: củng cố miền Bắc, đưa miền Bắc tiến dần từng bước lên chủ nghĩa xã hội. Tiếp tục đấu tranh để thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ bằng phương pháp hòa bình”.

+ Tháng 1/1959, Hội nghị Trung ương lần thứ 15 họp bàn về cách mạng miền Nam.

+ Đại hội lần thứ III của Đảng họp tại Thủ đô Hà Nội từ ngày 5 – 10/9/1960. Đại hội đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới.

- Ý nghĩa đường lối:

+ Đường lối đó thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, vừa phù hợp với miền Bắc vừa phù hợp với miền Nam, vừa phù hợp với cả nước Việt Nam và phù hợp với tình hình quốc tế.

+ Đường lối chung của cách mạng Việt Nam đã thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng trong việc giải quyết những vấn đề không có tiền lệ trong lịch sử, vừa đúng với thực tiễn Việt Nam vừa phù hợp với lợi ích của nhân loại và xu thế của thời đại.

+ Đường lối chiến lược chung cho cả nước và đường lối cách mạng ở mỗi miền là cơ sở để Đảng chỉ đạo quan dân ta phấn đấu giành được những thành tựu to lớn trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thắng lợi chống các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ và tay sai ở miền Nam.


2. Giai đoạn 1965-1975 

a) Hoàn cảnh lịch sử 

- Thuận lợi:

+ Cách mạng thế giới đang ở thế tiến công. Ở miền Bắc, kế hoạch 5 năm lần thứ nhất đã đạt và vượt mục tiêu về kinh tế, văn hóa. Sự chi viện sức người, sức của cho cách mạng miền Nam được đẩy mạnh.

+ Ở miền Nam, vượt qua những khó khăn trong những năm 1961 – 1962, từ năm 1963, cuộc đấu tranh của quân và dân ta có bước phát triển mới. Đến đầu năm 1965, chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ được triển khai đến mức cao nhất cơ bản bị phá sản.

- Khó khăn:

+ Bất đồng giữa Liên Xô và Trung Quốc càng trở nên gay gắt.

+ Việc đế quốc Mỹ mở cuộc “chiến tranh cục bộ”, ồ ạt đưa quân đội viễn chinh Mỹ và các nước chư hầu vào trực tiếp xâm lược miền Nam đã làm cho tương quan lực lượng trở nên bất lợi cho ta.


b) Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối 

- Quá trình hình thành và nội dung đường lối:

+ Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 9 (11/1963) xác định quan điểm quốc tế, hướng hoạt động đối ngoại vào việc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để đánh Mỹ và thắng Mỹ. Hội nghị tiếp tục khẳng định đấu tranh chính trị, đấu tranh vũ trang đi đôi. Đối với miền Bắc, trách nhiệm là căn cứ địa, hậu phương đối với cách mạng miền Nam, đồng thời nâng cao cảnh giác, triển khai mọi mặt sẵn sàng đối phó với âm mưu đánh phá của địch.

+ Hội nghị Trung ương lần thứ 11 (3/1965) và lần thứ 12 (12/1965) đã tập trung đánh gái tình hình và đề ra đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước trên cả nước.

- Ý nghĩa đường lối:

+ Thể hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ, tinh thần cách mạng tiến công, độc lập tự chủ, sự kiên trì mục tiêu giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc, phản ánh đúng đắn ý chí, nguyện vọng chung của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta.

+ Thể hiện tư tưởng nắm vững, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, tiếp tục tiến hành đồng thời và kết hợp chặt chẽ 2 chiến lược cách mạng trong hoàn cảnh cả nước có chiến tranh ở mức độ khác nhau, phù hợp với thực tế đất nước và bối cảnh quốc tế.

+ Đó là đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính được phát triển trong hoàn cảnh mới, tạo nên sức mạnh mới để dân tộc ta đủ sức đánh thắng giặc Mỹ xâm lược.


3. Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm. 

a) Kết quả và ý nghĩa thắng lợi:

Kết quả:

Ở miền Bắc, Một chế độ xã hội mới, chế độ xã hội chủ nghĩa bước đầu được hình thành.Văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục không những được duy trì mà còn có sự phát triển mạnh. Sản xuất nông nghiệp phát triển, công nghiệp địa phương được tăng cường. Quân dân miền Bắc đánh thắng cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ.

Ở miền Nam, Trong giai đoạn 1954 – 1960, đánh bại chiến lược chiến tranh đơn phương của Mỹ - ngụy, đưa cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. Trong giai đoạn 1961 – 1965, giữ vững và phát triển thế tiến công, đánh bại chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ. Giai đoạn 1965 – 1968, đánh bại chiến lược chiến tranh cục bộ của Mỹ và chư hầu, buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh, chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Paris. Giai đoạn 1969 – 1975 đánh bại chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ và tay sai mà đỉnh cao là Đại thắng mùa xuân 1975 với chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, đập tan toàn bộ chính quyền địch, buộc chúng phải tuyên bố đầu hàng không điều kiện, giải phóng hoàn toàn miền Nam.

Ý nghĩa lịch sử đối với nước ta: 

- Kết thúc thắng lợi 21 năm chiến đấu chống đế quốc Mỹ xâm lược (tính từ năm 1954), 30 năm chiến tranh cách mạng (tính từ 1945), 115 năm chống đế quốc thực dân phương Tây (tính từ 1858), quét sạch quân xâm lược ra khỏi bờ cõi, giải phóng miền Nam; đưa lại độc lập, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ cho đất nước.

- Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước. Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc ta, kỷ nguyên cả nước hòa bình, thống nhất, cùng chung một nhiệm vụ chiến lược là đi lên chủ nghĩa xã hội.

- Tăng thêm sức mạnh vật chất, tinh thần, thế và lực cho cách mạng và dân tộc Việt Nam, để lại niềm tự hào sâu sắc và những kinh nghiệm quý báu cho sự nghiệp dựng nước và giữ nước giai đoạn sau.

- Góp phần quan trọng vào việc nâng cao uy tín của Đảng và dân tộc Việt Nam trên trường quốc tế.


Ý nghĩa đối với cách mạng thế giới:

- Đập tan cuộc phản kích lớn nhất của chủ nghĩa đế quốc vào chủ nghĩa xã hội và cách mạng thế giới kể từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, bảo vệ vững chắc tiền đồn phía Đông Nam Á của chủ nghĩa xã hội.

- Làm phá sản các chiến lược chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ, gây tổn thất to lớn và tác động sâu sắc đến nội tình nước Mỹ trước mắt và lâu dài.

- Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc, phá vỡ một phòng tuyến quan trọng của chúng ở khu vưc Đông Nam Á, mở ra sự sụp đổ không thể tránh khỏi của chủ nghĩa thực dân mới, cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vì mục tiêu đôc lập dân tộc, dân chủ, tự do và hòa bình phát triển của nhân dân thế giới.


b) Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm 

Nguyên nhân thắng lợi:

- Đảng cộng sản Việt Nam có đường lối chính trị và đường lối quân sự độc lập, tự chủ, sáng tạo.

- Cuộc chiến đấu đầy gian khổ hy sinh của nhân dân và quân đội cả nước.

- Công cuộc xây dựng và bảo vệ hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ của hậu phương lớn, hết lòng hết sức chi viện cho tiền tuyến lớn miền Nam đánh thắng giặc Mỹ xâm lược.

- Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Việt Nam – Lào – Campuchia và sự ủng hộ, sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa anh em; sự ủng hộ nhiệt tình của Chính phủ và nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới kể cả nhân dân tiến bộ Mỹ

Bài học kinh nghiệm:

- Một là, đề ra và thực hiện đường lối giương cao ngọn cờ đôc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội nhằm huy động sức mạnh toàn dân đánh Mỹ, cả nước đánh Mỹ.

- Hai là, tin tưởng vào sức mạnh của dân tộc, kiên định tư tưởng chiến lược tiến công, quyết đánh và quyết thắng đế quốc Mỹ xâm lược.

- Ba là, thực hiện chiến tranh nhân dân, tìm ra biện pháp chiến đấu đúng đắn, sáng tạo.

- Bốn là, trên cơ sở, đường lối, chủ trương chiến lược đúng đắn phải có công tác tổ chức thực hiện giỏi, năng động, sáng tạo của các cấp bộ Đảng trong quân đội, của các ngành, các cấp, các địa phương, thực hiện phương châm giành thắng lợi từng bước đi đến thắng lợi hoàn toàn.

- Năm là, phải hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng thực lực cách mạng ở cả hậu phương và tiền tuyến.



Xem thêm: http://kenhdaihoc.com/forum/showthread.php?t=3311