Wednesday, February 2, 2011

Tạo khung cho từng đoạn văn bản

Quét chọn đoạn văn bản cần thực hiện, bấm menu Format > Borders and Shading. Ở cửa sổ hiện ra, bấm thẻ Borders, bấm chọn một dạng khung là: Box, Shadow, 3-D ở phần Setting. Bấm chọn loại đường kẻ khung ở ô Style. Bấm ô Color, chọn màu cho đường kẻ khung. Bấm ô Width chọn bề dày đường kẻ khung. Trong khi bấm chọn, quan sát khung Preview để biết trước dạng khung sắp tạo. Cuối cùng bấm ô Apply to, chọn Paragraph nếu muốn tạo khung cho cả đoạn văn bản hoặc chọn Text nếu chỉ muốn tạo khung cho cho hàng đã chọn, bấm OK.
Nếu tạo khung sai, quét chọn lại vùng văn bản trong khung đã tạo, truy cập vào cửa sổ tạo khung nói trên, bấm chọn None ở phần Setting, bấm OK.
Tô màu nền khung văn bản.
Quét chọn vùng văn bản cần thực hiện, bấm menu format > Border and Shading. Ở cửa sổ hiện ra, bấm thẻ Shading. Bấm ô Apply to, chọn dạng tô làParagraph cho cả đoạn văn bản hay chọn Text để chỉ tô các hàng trong vùng chọn. Bấm chọn màu cần tô trong phần Fill. Bấm ô Style chọn mẫu tô, bấm ôColor chọn màu dùng cho mẫu tô. Bấm OK. Nếu thực hiện sai, quét chọn lại vùng văn bản đã tô, truy cập cửa sổ tô màu nền, bấm chọn No Fill, bấm OK.
Tạo đường viền trang văn bản.
Đối với trang bìa hoặc trang văn bản có đường viền trang, bấm menu Format > Borders and Shading. Ở cửa sổ hiện ra, bấm thẻ Page Border rồi thực hiện chọn dạng đường viền như khi chọn khung. Tuy nhiên, ở phần tạo này có thêm một số tính năng khác: Bấm ô Art (nếu phần này chưa được cài sẵn sẽ xuất hiện thông báo yêu cầu bỏ đĩa DC-ROM Office để cài thêm), chọn một dạng đường viền; Bấm ô Apply to: Chọn Whole Document để tạo đường viền cho tất cả các trang, chọn This Section để chỉ áp dụng cho section có con nháy đang đứng, chọn This section - First page only để tạo viền cho trang đầu tiên của section hiện hành, chọn This section - All except first page để tạo viền cho toàn bộ trang có trong section nhưng trừ trang đầu tiên.

Tạo khung cho từng đoạn văn bản

Quét chọn đoạn văn bản cần thực hiện, bấm menu Format > Borders and Shading. Ở cửa sổ hiện ra, bấm thẻ Borders, bấm chọn một dạng khung là: Box, Shadow, 3-D ở phần Setting. Bấm chọn loại đường kẻ khung ở ô Style. Bấm ô Color, chọn màu cho đường kẻ khung. Bấm ô Width chọn bề dày đường kẻ khung. Trong khi bấm chọn, quan sát khung Preview để biết trước dạng khung sắp tạo. Cuối cùng bấm ô Apply to, chọn Paragraph nếu muốn tạo khung cho cả đoạn văn bản hoặc chọn Text nếu chỉ muốn tạo khung cho cho hàng đã chọn, bấm OK.
Nếu tạo khung sai, quét chọn lại vùng văn bản trong khung đã tạo, truy cập vào cửa sổ tạo khung nói trên, bấm chọn None ở phần Setting, bấm OK.
Tô màu nền khung văn bản.
Quét chọn vùng văn bản cần thực hiện, bấm menu format > Border and Shading. Ở cửa sổ hiện ra, bấm thẻ Shading. Bấm ô Apply to, chọn dạng tô làParagraph cho cả đoạn văn bản hay chọn Text để chỉ tô các hàng trong vùng chọn. Bấm chọn màu cần tô trong phần Fill. Bấm ô Style chọn mẫu tô, bấm ôColor chọn màu dùng cho mẫu tô. Bấm OK. Nếu thực hiện sai, quét chọn lại vùng văn bản đã tô, truy cập cửa sổ tô màu nền, bấm chọn No Fill, bấm OK.
Tạo đường viền trang văn bản.
Đối với trang bìa hoặc trang văn bản có đường viền trang, bấm menu Format > Borders and Shading. Ở cửa sổ hiện ra, bấm thẻ Page Border rồi thực hiện chọn dạng đường viền như khi chọn khung. Tuy nhiên, ở phần tạo này có thêm một số tính năng khác: Bấm ô Art (nếu phần này chưa được cài sẵn sẽ xuất hiện thông báo yêu cầu bỏ đĩa DC-ROM Office để cài thêm), chọn một dạng đường viền; Bấm ô Apply to: Chọn Whole Document để tạo đường viền cho tất cả các trang, chọn This Section để chỉ áp dụng cho section có con nháy đang đứng, chọn This section - First page only để tạo viền cho trang đầu tiên của section hiện hành, chọn This section - All except first page để tạo viền cho toàn bộ trang có trong section nhưng trừ trang đầu tiên.

xoá mũi tên shortcut icon trên desktop

Như này bạn à bạn vao Start /run /gõ regedit rồi bấm ok
Tìm đến khóa HKEY_CLASSES_ROOT\lnkfile, xóa mục IsShortcut
restart lại máy thế là ok
Icon trên desktop đã không còn dấu mũi tên nưa 

xoá mũi tên shortcut icon trên desktop

Như này bạn à bạn vao Start /run /gõ regedit rồi bấm ok
Tìm đến khóa HKEY_CLASSES_ROOT\lnkfile, xóa mục IsShortcut
restart lại máy thế là ok
Icon trên desktop đã không còn dấu mũi tên nưa 

8 cách dễ dàng để giải phóng RAM giúp máy chạy nhanh hơn

Máy vi tính thời nay cần nhiều RAM để có thể hoạt động hiệu quả hơn, đặc biệt là nếu nó đang chạy Windows Vista 32-bit.
Một hệ thống với 2GB bộ nhớ RAM vẫn có thể chạy ì ạch nếu nó được cấu hình không tốt và bạn phải nâng cấp lên 4GB RAM để rồi phát hiện ra PC của mình chỉ có thể truy cập khoảng 3GB. Vậy dung lượng RAM đã đi đâu, và có cách nào giúp bạn có thể lấy lại không? Cài đặt Windows Vista 64-bit có thể tạo nên sự khác biệt thực sự nếu như phần cứng của bạn đủ đáp ứng. Nhưng nếu điều đó quá tầm với bạn thì vẫn còn có các cách khác để khắc phục. Sau đây là những điều bạn cần biết.
1. Kiểm soát những chương trình lúc khởi động:

Con đường dẫn tới việc làm chủ bộ nhớ máy tính bắt đầu bằng việc nắm quyền kiểm soát nhiều hơn đối với những chương trình bạn đang chạy.
Vào Start > All Programs và gỡ bỏ bất kỳ phần mềm nào bạn không sử dụng, sau đó khởi chạy MSCONFIG.EXE và nhấp vào thẻ Startup để xem những gì được cấu hình khởi động cùng Windows. Nếu bạn thấy những chương trình không cần thiết, bạn có thể gỡ bỏ hoặc thay đổi các thiết lập của nó để chương trình ấy không tự khởi động khi bạn đăng nhập vào Windows.

Ứng dụng Add-ons cho các trình duyệt, Microsoft Office và những thứ tương tự cũng có thể tiêu thụ lượng RAM lớn đến không ngờ. Kiểm tra các add-ons trên trình duyệt hiện tại của bạn (vào Tools > Manage Add-ons trong IE, Tools > Add-ons trong Firefox) và vô hiệu hóa (hoặc gỡ bỏ cài đặt) bất kỳ cái nào mà bạn không sử dụng đến.

2. Vô hiệu hóa những dịch vụ không mong muốn:

Để tăng tốc cho Windows một số người khuyên bạn nên vô hiệu hoá dịch vụ Windows không cần thiết. Nhưng trong hầu hết các trường hợp thì cách này không hiệu quả lắm, ngoại trừ Windows Defender, nó chiếm khoảng 20MB (hoặc nhiều hơn nếu bạn để nó chạy nền). Nếu bạn đã có một công cụ Antispyware hoặc Antivirus khác thì nên tắt Defender (trong Vista, chạy Windows Defender, nhấp chuột vào Tools > Options, cuộn xuống và bỏ chọn 'Use Windows Defender')

Nếu bạn quyết định thử vô hiệu hoá các dịch vụ khác, bấm vào Start khởi chạy services.msc, di chuyển xuống trong danh sách để xem những gì có sẵn. Trên máy tính thử nghiệm cài đặt Windows Vista Ultimate, chúng tôi có thể vô hiệu hoá một cách an toàn những dịch vụ sau bằng cách click đúp chuột vào và thiết lập Startup type thành Disabled.

Apple Mobile Device: đi kèm iTunes, không cần thiết nếu như bạn không có một thiết bị của Apple để kết nối.

Distributed Link Tracking Client: duy trì các liên kết giữa các tập tin trên một mạng lưới tên miền, không phải là một tính năng mà chúng tôi sử dụng.

Nero BackItUp Scheduler 3: cung cấp với Nero Burning ROM, nhưng không cần thiết nếu bạn không sử dụng các công cụ back-up.

Offline Files: hữu ích nếu bạn đồng bộ hóa các tập tin giữa các máy tính, nhưng chúng tôi không cần.

Tablet PC Input Service: Đây không phải là một Tablet PC (máy tính bảng).

Quá trình này có lẽ giúp phục hồi 10MB bộ nhớ RAM. Bạn có thể đạt được nhiều hơn nếu bạn lược bỏ thêm nhiều dịch vụ, nhưng bạn cũng gặp những sự cố nguy hiểm nếu bạn loại bỏ những thứ gì đó mà bạn thực sự cần.

3. Giảm bớt yêu cầu phần cứng:

Nếu PC của bạn có 4GB bộ nhớ thì rất có thể bạn sẽ thấy rằng chỉ có thể truy cập từ 3 đến 3.5GB RAM, bởi vì BIOS của bạn đã cấp phần địa chỉ trống còn lại cho card màn hình, card mạng, và những phần cứng khác.
Để xem những gì được cấp cho phần cứng trên PC của bạn, khởi chạy Device Manager (bấm vào Start và nhập devmgmt.msc), bấm View > Resources by type và mở rộng bộ nhớ. Phần tài nguyên thực sự bị cắt mất hầu như chắc chắn là do card màn hình của bạn. Nếu bạn có một chiếc card đồ họa 512MB, thì có thể nói rằng nó sẽ chiếm lấy 512MB (và nhiều hơn nữa, trên thực tế) ô nhớ của bạn. Điều này có lẽ sẽ không phải là vấn đề nếu bạn có 2GB RAM mà ở đó không có phần bộ nhớ nào bị khóa, nhưng nếu bạn có 4GB thì nó sẽ ngăn cản bạn sử dụng tối đa bộ nhớ.

Bạn không thể giải quyết vấn đề này một cách hoàn toàn, nhưng cũng có những cách để giảm tác động của nó. Ví dụ, nếu bạn có cài đặt một card mở rộng mà bạn không còn cần nữa, hãy tháo gỡ nó. Nếu bạn không tận dụng hết card màn hình thì hãy xem xét hạ nó xuống với một mức RAM tối thiểu (128MB là đủ để chạy Vista). Kiểm tra BIOS để tắt các tính năng mà bạn không cần. Có một trình đơn thường được gọi là 'Onboard Device Configuration’ hoặc ‘Integrated Periphrals’, nơi bạn có thể vô hiệu hoá card đồ họa on-board, card âm thanh tích hợp, network adapters hay kênh IDE chưa sử dụng...v.v.. Dùng cách này để tắt các phần cứng dư thừa, BIOS sẽ không phân bổ bộ nhớ cho chúng và phần dung lượng ấy sẽ dành cho bạn.
4. Tắt những tính năng không cần thiết:

Đừng kích hoạt quá nhiều tính năng Windows, trừ khi bạn thực sự cần nó. Ví dụ để tăng tốc cho Windows Vista, tắt các giao diện Aero nếu bạn có thể làm việc mà không có nó (click chuột phải vào màn hình, chọn Personalize > Theme và chọn Windows Classic). Máy tính của bạn sẽ nhìn không đẹp lắm, nhưng bù lại bạn sẽ tiết kiệm gần 40MB bộ nhớ RAM. Nếu việc xem biểu tượng mạng nhấp nháy khi chuyển giao dữ liệu là không cần thiết, click chuột phải vào biểu tượng, chọn Turn Off Activity Animation và bạn sẽ tiết kiệm được 1 đến 5Mb bộ nhớ RAM.

5. Chạy Explorer hiệu quả:

Windows Explorer có thể chạy mỗi cửa sổ Explorer trong một quá trình riêng biệt, vì vậy, nếu một cửa sổ bị treo thì nó sẽ không ảnh hưởng tới cái khác. Nghe thật hợp lý, nhưng trong thử nghiệm của chúng tôi, nó sử dụng ít nhất thêm 10MB bộ nhớ RAM cho mỗi cửa sổ Explorer bạn mở. Nếu Windows vẫn bị treo nên tìm hiểu lý do tại sao, tắt tính năng này đi và đòi lại phần bộ nhớ bị lãng phí. Click vào Tools > Folder Options > View, di chuyển xuống và chắc chắn rằng 'Launch folder windows in a separate process' không được chọn và bấm vào OK.

6. Giảm thiểu các ứng dụng:

Nếu bạn đang chạy một ứng dụng, chắc hẳn nó sẽ tiêu thụ RAM, nhưng có một cách để giảm bớt điều đó: giảm thiểu nó. Nếu ứng dụng không thực hiện bất kỳ việc gì (ví dụ một trình duyệt với một vài tab mở), khi nó được giảm thiểu, Windows sẽ nhận lại phần bộ nhớ dành cho nó để cung cấp cho ứng dụng khác. Vì vậy, tốt nhất là nên giảm thiểu các chương trình không hoạt động hơn là để mặc những cửa sổ của nó trên màn hình desktop của bạn.

7. Tránh các công cụ tối ưu hóa không rõ ràng:

Đừng lãng phí thời gian của bạn với các thủ thuật thiếu hiệu quả liên quan tới việc tối ưu bộ nhớ hoặc với những chương trình vô dụng chỉ làm mọi thứ tồi tệ hơn.
Một số trang web khuyên dùng chương trình tinh chỉnh Registry 'AlwaysUnloadDLL' được giới thiệu rằng giúp Windows giải phóng DLLs ngay sau khi chương trình sử dụng chúng được đóng. Nhưng nó không hoạt động trong XP hay Vista. Những người khác lại quả quyết rằng thiết lập khóa cho Windows XP Registry có thể kích hoạt Superfetch (một tiện ích của Windows Vista) trong Windows XP. Đó thật là chuyện hoang đường. Nhiều trang web còn giới thiệu những chương trình tối ưu RAM với nhiều lời hứa hẹn, nhưng chúng không thể khắc phục được lỗi bộ nhớ và không thể 'giải phóng' RAM (trong thực tế, chúng còn chiếm dụng thêm bộ nhớ).

8. Theo dõi máy tính của bạn:

Một khi bạn đã dọn dẹp máy tính, hãy khởi động lại và nhìn xem những gì đang sử dụng RAM của bạn.
Bấm Ctrl + Shift + Esc để mở Task Manager, chọn thẻ Processes, bấm View > Select Columns và chắc rằng 'Memory (Private Working Set)’ được chọn. Bấm OK, chọn nút ‘Show processes from all users’, sau đó bấm vào tiêu đề cột 'Memory (Private Working Set)'.
Bây giờ bạn sẽ thấy từng quá trình trên hệ thống, theo thứ tự mà ở đó chúng đang sử dụng bộ nhớ. Duyệt trong danh sách – bạn có đang chạy bất kỳ chương trình nền nào mà bạn thực sự không cần? Nếu có, hãy tắt nó đi. Nếu bạn phát hiện một tiến trình mà bạn không rõ nó là gì, hãy nhập tên của tiến trình đó lên Google để tìm hiểu thêm.

Nếu bạn thực sự muốn đi sâu vào các hoạt động của máy PC, có hai công cụ Sysinternal vô giá dành cho bạn. Autoruns sẽ hiển thị tất cả mọi thứ được tải khi Windows khởi động, trong khi Process Explorer hiển thị các chương trình đang chạy một cách rất chi tiết và cho bạn thấy những nguồn tài nguyên mà chúng đang sử dụng. Đây là những công cụ tối ưu máy tính tốt nhất hiện nay.



theo dõi nha (mình cũng mới vào nganh IT nên bạn nào có tài liệu nào hay hãy chia sẽ cho mình với nha)

8 cách dễ dàng để giải phóng RAM giúp máy chạy nhanh hơn

Máy vi tính thời nay cần nhiều RAM để có thể hoạt động hiệu quả hơn, đặc biệt là nếu nó đang chạy Windows Vista 32-bit.
Một hệ thống với 2GB bộ nhớ RAM vẫn có thể chạy ì ạch nếu nó được cấu hình không tốt và bạn phải nâng cấp lên 4GB RAM để rồi phát hiện ra PC của mình chỉ có thể truy cập khoảng 3GB. Vậy dung lượng RAM đã đi đâu, và có cách nào giúp bạn có thể lấy lại không? Cài đặt Windows Vista 64-bit có thể tạo nên sự khác biệt thực sự nếu như phần cứng của bạn đủ đáp ứng. Nhưng nếu điều đó quá tầm với bạn thì vẫn còn có các cách khác để khắc phục. Sau đây là những điều bạn cần biết.
1. Kiểm soát những chương trình lúc khởi động:

Con đường dẫn tới việc làm chủ bộ nhớ máy tính bắt đầu bằng việc nắm quyền kiểm soát nhiều hơn đối với những chương trình bạn đang chạy.
Vào Start > All Programs và gỡ bỏ bất kỳ phần mềm nào bạn không sử dụng, sau đó khởi chạy MSCONFIG.EXE và nhấp vào thẻ Startup để xem những gì được cấu hình khởi động cùng Windows. Nếu bạn thấy những chương trình không cần thiết, bạn có thể gỡ bỏ hoặc thay đổi các thiết lập của nó để chương trình ấy không tự khởi động khi bạn đăng nhập vào Windows.

Ứng dụng Add-ons cho các trình duyệt, Microsoft Office và những thứ tương tự cũng có thể tiêu thụ lượng RAM lớn đến không ngờ. Kiểm tra các add-ons trên trình duyệt hiện tại của bạn (vào Tools > Manage Add-ons trong IE, Tools > Add-ons trong Firefox) và vô hiệu hóa (hoặc gỡ bỏ cài đặt) bất kỳ cái nào mà bạn không sử dụng đến.

2. Vô hiệu hóa những dịch vụ không mong muốn:

Để tăng tốc cho Windows một số người khuyên bạn nên vô hiệu hoá dịch vụ Windows không cần thiết. Nhưng trong hầu hết các trường hợp thì cách này không hiệu quả lắm, ngoại trừ Windows Defender, nó chiếm khoảng 20MB (hoặc nhiều hơn nếu bạn để nó chạy nền). Nếu bạn đã có một công cụ Antispyware hoặc Antivirus khác thì nên tắt Defender (trong Vista, chạy Windows Defender, nhấp chuột vào Tools > Options, cuộn xuống và bỏ chọn 'Use Windows Defender')

Nếu bạn quyết định thử vô hiệu hoá các dịch vụ khác, bấm vào Start khởi chạy services.msc, di chuyển xuống trong danh sách để xem những gì có sẵn. Trên máy tính thử nghiệm cài đặt Windows Vista Ultimate, chúng tôi có thể vô hiệu hoá một cách an toàn những dịch vụ sau bằng cách click đúp chuột vào và thiết lập Startup type thành Disabled.

Apple Mobile Device: đi kèm iTunes, không cần thiết nếu như bạn không có một thiết bị của Apple để kết nối.

Distributed Link Tracking Client: duy trì các liên kết giữa các tập tin trên một mạng lưới tên miền, không phải là một tính năng mà chúng tôi sử dụng.

Nero BackItUp Scheduler 3: cung cấp với Nero Burning ROM, nhưng không cần thiết nếu bạn không sử dụng các công cụ back-up.

Offline Files: hữu ích nếu bạn đồng bộ hóa các tập tin giữa các máy tính, nhưng chúng tôi không cần.

Tablet PC Input Service: Đây không phải là một Tablet PC (máy tính bảng).

Quá trình này có lẽ giúp phục hồi 10MB bộ nhớ RAM. Bạn có thể đạt được nhiều hơn nếu bạn lược bỏ thêm nhiều dịch vụ, nhưng bạn cũng gặp những sự cố nguy hiểm nếu bạn loại bỏ những thứ gì đó mà bạn thực sự cần.

3. Giảm bớt yêu cầu phần cứng:

Nếu PC của bạn có 4GB bộ nhớ thì rất có thể bạn sẽ thấy rằng chỉ có thể truy cập từ 3 đến 3.5GB RAM, bởi vì BIOS của bạn đã cấp phần địa chỉ trống còn lại cho card màn hình, card mạng, và những phần cứng khác.
Để xem những gì được cấp cho phần cứng trên PC của bạn, khởi chạy Device Manager (bấm vào Start và nhập devmgmt.msc), bấm View > Resources by type và mở rộng bộ nhớ. Phần tài nguyên thực sự bị cắt mất hầu như chắc chắn là do card màn hình của bạn. Nếu bạn có một chiếc card đồ họa 512MB, thì có thể nói rằng nó sẽ chiếm lấy 512MB (và nhiều hơn nữa, trên thực tế) ô nhớ của bạn. Điều này có lẽ sẽ không phải là vấn đề nếu bạn có 2GB RAM mà ở đó không có phần bộ nhớ nào bị khóa, nhưng nếu bạn có 4GB thì nó sẽ ngăn cản bạn sử dụng tối đa bộ nhớ.

Bạn không thể giải quyết vấn đề này một cách hoàn toàn, nhưng cũng có những cách để giảm tác động của nó. Ví dụ, nếu bạn có cài đặt một card mở rộng mà bạn không còn cần nữa, hãy tháo gỡ nó. Nếu bạn không tận dụng hết card màn hình thì hãy xem xét hạ nó xuống với một mức RAM tối thiểu (128MB là đủ để chạy Vista). Kiểm tra BIOS để tắt các tính năng mà bạn không cần. Có một trình đơn thường được gọi là 'Onboard Device Configuration’ hoặc ‘Integrated Periphrals’, nơi bạn có thể vô hiệu hoá card đồ họa on-board, card âm thanh tích hợp, network adapters hay kênh IDE chưa sử dụng...v.v.. Dùng cách này để tắt các phần cứng dư thừa, BIOS sẽ không phân bổ bộ nhớ cho chúng và phần dung lượng ấy sẽ dành cho bạn.
4. Tắt những tính năng không cần thiết:

Đừng kích hoạt quá nhiều tính năng Windows, trừ khi bạn thực sự cần nó. Ví dụ để tăng tốc cho Windows Vista, tắt các giao diện Aero nếu bạn có thể làm việc mà không có nó (click chuột phải vào màn hình, chọn Personalize > Theme và chọn Windows Classic). Máy tính của bạn sẽ nhìn không đẹp lắm, nhưng bù lại bạn sẽ tiết kiệm gần 40MB bộ nhớ RAM. Nếu việc xem biểu tượng mạng nhấp nháy khi chuyển giao dữ liệu là không cần thiết, click chuột phải vào biểu tượng, chọn Turn Off Activity Animation và bạn sẽ tiết kiệm được 1 đến 5Mb bộ nhớ RAM.

5. Chạy Explorer hiệu quả:

Windows Explorer có thể chạy mỗi cửa sổ Explorer trong một quá trình riêng biệt, vì vậy, nếu một cửa sổ bị treo thì nó sẽ không ảnh hưởng tới cái khác. Nghe thật hợp lý, nhưng trong thử nghiệm của chúng tôi, nó sử dụng ít nhất thêm 10MB bộ nhớ RAM cho mỗi cửa sổ Explorer bạn mở. Nếu Windows vẫn bị treo nên tìm hiểu lý do tại sao, tắt tính năng này đi và đòi lại phần bộ nhớ bị lãng phí. Click vào Tools > Folder Options > View, di chuyển xuống và chắc chắn rằng 'Launch folder windows in a separate process' không được chọn và bấm vào OK.

6. Giảm thiểu các ứng dụng:

Nếu bạn đang chạy một ứng dụng, chắc hẳn nó sẽ tiêu thụ RAM, nhưng có một cách để giảm bớt điều đó: giảm thiểu nó. Nếu ứng dụng không thực hiện bất kỳ việc gì (ví dụ một trình duyệt với một vài tab mở), khi nó được giảm thiểu, Windows sẽ nhận lại phần bộ nhớ dành cho nó để cung cấp cho ứng dụng khác. Vì vậy, tốt nhất là nên giảm thiểu các chương trình không hoạt động hơn là để mặc những cửa sổ của nó trên màn hình desktop của bạn.

7. Tránh các công cụ tối ưu hóa không rõ ràng:

Đừng lãng phí thời gian của bạn với các thủ thuật thiếu hiệu quả liên quan tới việc tối ưu bộ nhớ hoặc với những chương trình vô dụng chỉ làm mọi thứ tồi tệ hơn.
Một số trang web khuyên dùng chương trình tinh chỉnh Registry 'AlwaysUnloadDLL' được giới thiệu rằng giúp Windows giải phóng DLLs ngay sau khi chương trình sử dụng chúng được đóng. Nhưng nó không hoạt động trong XP hay Vista. Những người khác lại quả quyết rằng thiết lập khóa cho Windows XP Registry có thể kích hoạt Superfetch (một tiện ích của Windows Vista) trong Windows XP. Đó thật là chuyện hoang đường. Nhiều trang web còn giới thiệu những chương trình tối ưu RAM với nhiều lời hứa hẹn, nhưng chúng không thể khắc phục được lỗi bộ nhớ và không thể 'giải phóng' RAM (trong thực tế, chúng còn chiếm dụng thêm bộ nhớ).

8. Theo dõi máy tính của bạn:

Một khi bạn đã dọn dẹp máy tính, hãy khởi động lại và nhìn xem những gì đang sử dụng RAM của bạn.
Bấm Ctrl + Shift + Esc để mở Task Manager, chọn thẻ Processes, bấm View > Select Columns và chắc rằng 'Memory (Private Working Set)’ được chọn. Bấm OK, chọn nút ‘Show processes from all users’, sau đó bấm vào tiêu đề cột 'Memory (Private Working Set)'.
Bây giờ bạn sẽ thấy từng quá trình trên hệ thống, theo thứ tự mà ở đó chúng đang sử dụng bộ nhớ. Duyệt trong danh sách – bạn có đang chạy bất kỳ chương trình nền nào mà bạn thực sự không cần? Nếu có, hãy tắt nó đi. Nếu bạn phát hiện một tiến trình mà bạn không rõ nó là gì, hãy nhập tên của tiến trình đó lên Google để tìm hiểu thêm.

Nếu bạn thực sự muốn đi sâu vào các hoạt động của máy PC, có hai công cụ Sysinternal vô giá dành cho bạn. Autoruns sẽ hiển thị tất cả mọi thứ được tải khi Windows khởi động, trong khi Process Explorer hiển thị các chương trình đang chạy một cách rất chi tiết và cho bạn thấy những nguồn tài nguyên mà chúng đang sử dụng. Đây là những công cụ tối ưu máy tính tốt nhất hiện nay.



theo dõi nha (mình cũng mới vào nganh IT nên bạn nào có tài liệu nào hay hãy chia sẽ cho mình với nha)

Bí quyết sử dụng máy tính bền lâu


Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nhịp sống hiện đại, máy tính ngày càng trở nên gần gũi hơn. Nó mang cả thế giới đến cho bạn nhưng cũng có thể mang thế giới ấy ra đi nếu bạn không chăm sóc, sử dụng nó cẩn thận.
1. Vệ sinh chung: Một trong những nguyên nhân phổ biến của tình trạng máy tính trở nên nóng hừng hực như lò lửa là do bụi bặm, cáu bẩn bám bên trong máy. Do đó, bạn cần giữ cho máy tính luôn sạch sẽ cả bên trong lẫn bên ngoài. Bạn nên dùng một cây cọ mềm để quét sạch các lớp bụi, cáu bẩn. Việc làm này cần được thực hiện tối thiểu một lần/năm.
2. Sử dụng ổn áp điện: Máy tính vốn rất nhạy cảm với những thay đổi đột ngột của cường độ dòng điện, chỉ cần một sự cố về điện đột ngột như cúp điện, tăng điện, chập mạch… cũng có thể làm hỏng ổ cứng hay nổ bo mạch… Do đó, bạn nên trang bị cho máy tính một bộ ổn áp điện hay một bộ lưu điện - UPS càng tốt.
3. Tắt nguồn màn hình: Hầu hết các loại màn hình hiện nay đều có tính năng tắt tự động khi thoát khỏi hệ điều hành, nhưng như thế không có nghĩa là chúng không sử dụng điện, bằng chứng là công tắc màn hình vẫn sáng hoặc nhấp nháy. Thật ra màn hình chỉ đang “ngủ” và vẫn đang hoạt động (sử dụng điện để “ngủ”).
Nếu để tình trạng này xảy ra một thời gian dài, đèn hình sẽ bị yếu (đối với màn hình CRT) hoặc xuất hiện các điểm ảnh hỏng (đối với màn hình LCD). Do đó, bạn hãy chịu khó tắt nguồn màn hình mỗi khi không làm việc với máy tính nữa, để máy có thời gian nghỉ ngơi hồi phục “sức khỏe”.
4. Để hệ thống luôn hoạt động: Không giống như màn hình nên tắt hẳn mỗi khi thoát khỏi hệ điều hành, hệ thống máy tính luôn cần được hoạt động. Rất nhiều người đã không nhận ra rằng khởi động máy tính từ tình trạng “lạnh ngắt” của các bộ phận như: bộ nguồn, bo mạch, ổ cứng… sẽ làm suy giảm rất nhiều tuổi thọ của chúng. Bạn hãy tưởng tượng một cầu thủ ra sân thi đấu mà không khởi động thì liệu anh ta sẽ đá bóng được trong bao lâu?! Cách giải quyết ở đây là bạn nên cho máy tính ngủ ở chế độ Hibernation thay vì Shutdown hoàn toàn khi không làm việc với nó nữa.
5. Khám sức khỏe cho ổ cứng: Công việc này rất đơn giản, từ cửa sổ My Computer, bạn kích chuột phải lên biểu tượng ổ cứng muốn kiểm tra, chọn Properties\Tools\Check now. Bạn cũng có thể dùng các phần mềm chuyên nghiệp khác để kiểm tra kỹ hơn. Nếu chương trình phát hiện ổ cứng có nhiều lỗi hay bad sector thì bạn hãy ngay lập tức sao lưu các dữ liệu quan trọng rồi mới tiến hành sửa chữa.
6. Phòng chống virus: Bạn có thể sử dụng các chương trình thuộc hàng VN chất lượng cao như Bkav 2006, D32 (dung lượng nhỏ, hỗ trợ tiếng Việt) hay hàng ngoại như Norton Antivirus 2006, Panda Titanium 2006, Symantec Antivirus…
7. Kiểm tra pin CMOS: Cục pin bé tí này còn được gọi là pin nuôi vì dùng năng lượng của mình để “nuôi” các thông tin thiết lập trong Bios đảm bảo cho hệ thống có thể khởi động được. Để kiểm tra tình trạng pin nuôi, bạn chỉ việc để ý đồng hồ hệ thống, nếu thấy nó bắt đầu chạy chậm thì pin nuôi cũng sắp “tiêu” và bạn nên nhanh chóng thay pin mới đi là vừa.
8. Cẩn thận khi mở thùng máy: Bất cứ khi nào bạn định mở thùng máy, hãy nhớ tắt nguồn và rút hẳn phích cắm điện ra khỏi ổ điện. Khi chạm vào các bộ phận bên trong thùng máy, bạn hãy để cơ thể mình trực tiếp nối đất hoặc thông qua một vật có khả năng dẫn điện nào đó hoặc đeo vòng khử tĩnh điện nhằm tránh làm hỏng các bo mạch do tương tác tĩnh điện.
9. Bảo trì chuột: Sau một thời gian sử dụng, chuột sẽ bị bám đầy bụi và cáu bẩn. Đối với chuột bi, bạn sẽ thấy sự di chuyển của nó không còn trơn tru như lúc mới mua mà bắt đầu “cà rịch cà tang” lúc đi lúc không, có khi nhảy lung tung. Để vệ sinh nó, bạn sử dụng một cái cạo nhỏ cạo cáu bẩn bám trên các thanh nhựa cuộn (phần tiếp xúc với bi), bánh xe cuộn, đồng thời dùng khăn lau chùi cả viên bi nữa. Đối với chuột quang, bạn chỉ việc cạo sạch bụi đất bám theo bánh xe cuộn là được.
10. Dọn dẹp Registry: Bạn thích vọc máy tính nên thường xuyên cài đặt, gỡ bỏ các chương trình thử nghiệm vào hệ thống. Sau một thời gian, bạn sẽ thấy hệ thống trở nên chậm chạp đến khó hiểu. Nguyên nhân chủ yếu là do thông tin của các ứng dụng đã gỡ bỏ vẫn còn tồn tại trong Registry và ngày càng nhiều thêm. Kết quả là Registry phình to ra với khá nhiều rác. Để quét sạch các thứ rác thải này, bạn nên dùng những phần mềm chuyên nghiệp như: Registry Mechanic, Tuneup Utilities 2006…

Bí quyết sử dụng máy tính bền lâu


Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nhịp sống hiện đại, máy tính ngày càng trở nên gần gũi hơn. Nó mang cả thế giới đến cho bạn nhưng cũng có thể mang thế giới ấy ra đi nếu bạn không chăm sóc, sử dụng nó cẩn thận.
1. Vệ sinh chung: Một trong những nguyên nhân phổ biến của tình trạng máy tính trở nên nóng hừng hực như lò lửa là do bụi bặm, cáu bẩn bám bên trong máy. Do đó, bạn cần giữ cho máy tính luôn sạch sẽ cả bên trong lẫn bên ngoài. Bạn nên dùng một cây cọ mềm để quét sạch các lớp bụi, cáu bẩn. Việc làm này cần được thực hiện tối thiểu một lần/năm.
2. Sử dụng ổn áp điện: Máy tính vốn rất nhạy cảm với những thay đổi đột ngột của cường độ dòng điện, chỉ cần một sự cố về điện đột ngột như cúp điện, tăng điện, chập mạch… cũng có thể làm hỏng ổ cứng hay nổ bo mạch… Do đó, bạn nên trang bị cho máy tính một bộ ổn áp điện hay một bộ lưu điện - UPS càng tốt.
3. Tắt nguồn màn hình: Hầu hết các loại màn hình hiện nay đều có tính năng tắt tự động khi thoát khỏi hệ điều hành, nhưng như thế không có nghĩa là chúng không sử dụng điện, bằng chứng là công tắc màn hình vẫn sáng hoặc nhấp nháy. Thật ra màn hình chỉ đang “ngủ” và vẫn đang hoạt động (sử dụng điện để “ngủ”).
Nếu để tình trạng này xảy ra một thời gian dài, đèn hình sẽ bị yếu (đối với màn hình CRT) hoặc xuất hiện các điểm ảnh hỏng (đối với màn hình LCD). Do đó, bạn hãy chịu khó tắt nguồn màn hình mỗi khi không làm việc với máy tính nữa, để máy có thời gian nghỉ ngơi hồi phục “sức khỏe”.
4. Để hệ thống luôn hoạt động: Không giống như màn hình nên tắt hẳn mỗi khi thoát khỏi hệ điều hành, hệ thống máy tính luôn cần được hoạt động. Rất nhiều người đã không nhận ra rằng khởi động máy tính từ tình trạng “lạnh ngắt” của các bộ phận như: bộ nguồn, bo mạch, ổ cứng… sẽ làm suy giảm rất nhiều tuổi thọ của chúng. Bạn hãy tưởng tượng một cầu thủ ra sân thi đấu mà không khởi động thì liệu anh ta sẽ đá bóng được trong bao lâu?! Cách giải quyết ở đây là bạn nên cho máy tính ngủ ở chế độ Hibernation thay vì Shutdown hoàn toàn khi không làm việc với nó nữa.
5. Khám sức khỏe cho ổ cứng: Công việc này rất đơn giản, từ cửa sổ My Computer, bạn kích chuột phải lên biểu tượng ổ cứng muốn kiểm tra, chọn Properties\Tools\Check now. Bạn cũng có thể dùng các phần mềm chuyên nghiệp khác để kiểm tra kỹ hơn. Nếu chương trình phát hiện ổ cứng có nhiều lỗi hay bad sector thì bạn hãy ngay lập tức sao lưu các dữ liệu quan trọng rồi mới tiến hành sửa chữa.
6. Phòng chống virus: Bạn có thể sử dụng các chương trình thuộc hàng VN chất lượng cao như Bkav 2006, D32 (dung lượng nhỏ, hỗ trợ tiếng Việt) hay hàng ngoại như Norton Antivirus 2006, Panda Titanium 2006, Symantec Antivirus…
7. Kiểm tra pin CMOS: Cục pin bé tí này còn được gọi là pin nuôi vì dùng năng lượng của mình để “nuôi” các thông tin thiết lập trong Bios đảm bảo cho hệ thống có thể khởi động được. Để kiểm tra tình trạng pin nuôi, bạn chỉ việc để ý đồng hồ hệ thống, nếu thấy nó bắt đầu chạy chậm thì pin nuôi cũng sắp “tiêu” và bạn nên nhanh chóng thay pin mới đi là vừa.
8. Cẩn thận khi mở thùng máy: Bất cứ khi nào bạn định mở thùng máy, hãy nhớ tắt nguồn và rút hẳn phích cắm điện ra khỏi ổ điện. Khi chạm vào các bộ phận bên trong thùng máy, bạn hãy để cơ thể mình trực tiếp nối đất hoặc thông qua một vật có khả năng dẫn điện nào đó hoặc đeo vòng khử tĩnh điện nhằm tránh làm hỏng các bo mạch do tương tác tĩnh điện.
9. Bảo trì chuột: Sau một thời gian sử dụng, chuột sẽ bị bám đầy bụi và cáu bẩn. Đối với chuột bi, bạn sẽ thấy sự di chuyển của nó không còn trơn tru như lúc mới mua mà bắt đầu “cà rịch cà tang” lúc đi lúc không, có khi nhảy lung tung. Để vệ sinh nó, bạn sử dụng một cái cạo nhỏ cạo cáu bẩn bám trên các thanh nhựa cuộn (phần tiếp xúc với bi), bánh xe cuộn, đồng thời dùng khăn lau chùi cả viên bi nữa. Đối với chuột quang, bạn chỉ việc cạo sạch bụi đất bám theo bánh xe cuộn là được.
10. Dọn dẹp Registry: Bạn thích vọc máy tính nên thường xuyên cài đặt, gỡ bỏ các chương trình thử nghiệm vào hệ thống. Sau một thời gian, bạn sẽ thấy hệ thống trở nên chậm chạp đến khó hiểu. Nguyên nhân chủ yếu là do thông tin của các ứng dụng đã gỡ bỏ vẫn còn tồn tại trong Registry và ngày càng nhiều thêm. Kết quả là Registry phình to ra với khá nhiều rác. Để quét sạch các thứ rác thải này, bạn nên dùng những phần mềm chuyên nghiệp như: Registry Mechanic, Tuneup Utilities 2006…

12 Thủ thuật cho Windows XP


Kiểm tra và sửa lỗi Winsock2

Một trong những triệu chứng của lỗi Winsock2 là khi bạn thử giải phóng hay tạo mới một địa chỉ IP bằng cách sử dụng IPCONFIG và nhận được thông báo: “The page cannot be displayed. Additionally, you may have no IP address or no Automatic Private IP Addressing (APIPA) address, and you may be receiving IP packets but not sending them”.

Bạn có thể sửa lỗi Winsock2 bằng cách:

- Vào Start/Run, gõ Regedit

- Tìm và xóa 2 nhánh:

• HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Services\Winsock

• HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Services\Winsock2

- Khởi động lại máy tính

- Vào Network Connections

- Nhấn chuột phải vào biểu tượng kết nối rồi chọn Properties chọn thẻ Networking

- Nhấn nút Install

- Chọn Protocol

- Nhấn nút Add

- Nhấn nút Have Disk

- Tìm đến thư mục Windows\inf

- Nhấn nút Open

- Nhấn nút OK

- Chọn Internet Protocol (TCP/IP)

- Nhấn OK

- Khởi động lại máy

2. Không hiển thị tên máy trong Network Neighborhood

Nếu bạn muốn chia sẻ file giữa các máy nhưng lại không muốn hiển thị tên máy vào danh sách Network Neighborhood thì bạn có thể làm như sau: Vào Start/Run, gõ net config server /hidden:yes

3. Bật các phím Caps Lock, Num Lock và Scroll Lock khi khởi động Windows XP

Bạn muốn các phím Caps lock, Scroll lock hay Num lock luôn tự động bật lên mỗi khi khởi động Windows XP? thủ thuật Registry sau sẽ giúp bạn.

- Vào Start/Run, gõ Regedit

- Tìm đến khóa HKEY_CURRENT_USER \ Control Panel \ Keyboard

- Nhấn đúp chuột vào mục InitialKeyboardIndicators rồi thiết lập một trong các thông số sau:

• 0 : Tắt (off) cả 3 phím Caps Lock, Scroll Lock và Num Lock

• 1 : Bật phím Caps Lock

• 2 : Bật phím Num Lock

• 4 : Bật phím Scroll Lock

• 3 : Bật phím Caps Lock và phím Num Lock

• 5 : Bật phím Caps Lock và phím Scroll Lock

• 6 : Bật phím Num Lock và Scroll Lock

• 7 : Bật cả 3 phím Caps Lock, Num Lock và Scroll Lock.
- Sau khi thiết lập xong, thoát khỏi Registry Editor, khởi động lại máy để xem kết quả.

4. Kiểm tra hệ thống mạng với Network Diagnostics

Vào Start/Run, gõ NETSH DIAG GUI. Cửa sổ Help and suport Center hiện ra, tại đây bạn có thể nhấn nút Set scanning options để lựa chọn các thành phần muốn kiểm tra rồi nhấn nút Scan your system để bắt đầu.

5. Sửa lỗi sau khi cài đặt Norton Antivirus

Thỉnh thoảng bạn không thể truy cập Windows XP sau khi cài Norton Antivirus và gặp thông báo lỗi: “The servers configuration parameter “irpstacksize” is too small for the server to use a local device”. Bạn có thể khắc phục bằng cách:

• Vào Start/Run, gõ Regedit

• Tìm đến nhánh HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\lanmanserver\parameters

• Sửa giá trị của IRPStackSize thành 15

• Khởi động lại máy.

6. Shutdown / Reboot / Logoff máy tính bằng Shortcut

Nhấn chuột phải vào desktop, chọn New/Shortcut, nhập vào nội dung sau shutdown -s -t 00 để tắt máy (shutdown), nhấn Next để tiếp tục, nhấn Finish để hoàn tất. Nếu muốn khởi động lại (reboot) thì nhập vào shutdown -r -t 00, muốn thoát đăng nhập (logoff) thì nhập shutdown -l -t 00.

Lưu ý: tham số -t XX là thời gian chờ thi hành lệnh, với XX là số giây, mặc định là 20 giây.

7. Tự động xóa Page file khi Shutdown

Theo mặc định Windows luôn tạo ra các Page File (hỗ trợ cho bộ nhớ ảo). Bạn có thể cho Windows tự động xóa các file này lúc shutdown bằng cách:

• Vào Start/Run, gõ Regedit

• Tìm đến nhánh HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Session Manager\Memory Management

• Nhập giá trị cho mục ClearPageFileAtShutdown là 1.

8. Explorer tự động mở thư mục do bạn chỉ định

Thông thường mỗi khi khởi động Windows Explorer bạn phải tốn thêm thời gian để đi đến thư mục mà mình thường dùng, vậy tại sao không để Explorer tự động mở sẵn thư mục này? Rất đơn giản, bạn có thể làm như sau:

• Tạo một shortcut cho Explorer trên desktop

•Nhấn chuột phải vào shortcut này rồi chọn Properties, nhập nội dung sau vào ô Target:

%SystemRoot%\explorer.exe /n, /e, d:\internet

Với d:\Internet là đường dẫn đến thư mục cần mở mỗi khi khởi động Explorer.

9. Màn hình Logon Screen theo kiểu Windows NT

Nếu bạn đã “quen” với kiểu màn hình Logon Screen của Windows NT và muốn áp dụng nó cho Windows XP thì có thể làm như sau:

• Vào Control Panel/User Accounts

• Nhấn vào Change the way users log on and off

• Bỏ dấu chọn ở mục Use the Welcome screen

• Nhấn Apply Options để áp dụng

10. Thay đổi kích thước của Thumbnail

Vào Registry, tìm các nhánh sau:

• Nếu chỉ l người dùng:
HKEY_CURRENT_USER \ Software \ Microsoft \ Windows \ CurrentVersion \ Explorer

• Nếu cho tất cả người dùng:
HKEY_LOCAL_MACHINE \ Software \ Microsoft \ Windows \ CurrentVersion \ Explorer
Tại đây bạn hãy tạo thêm một DWORD với tên ThumbnailSize rồi gán cho nó một giá trị trong khoảng từ 32 (nhỏ nhất) đến 256 (lớn nhất).

11. Phím Windows có thể làm được gì?

Nếu để ý bạn sẽ thấy trên bàn phím máy tính có 1 phím in hình cửa sổ Windows, khi nhấn phím đó sẽ tự động mở Start menu cho bạn. Tuy nhiên phím Windows còn có những tác dụng sau mà có thể bạn chưa biết:

Windows: Hiển thị Start menu

Windows + D: Thu nhỏ tất cả các cửa sổ hiện hành

Windows + E: Hiển thị Windows Explorer

Windows + F: Hiển thị Search for files

Windows + Ctrl + F: Hiển thị Search for computer

Windows + F1: Hiển thị Help and Support Center

Windows + R: Hiển thị hộp thoại Run

Windows + Break: Hiển thị System Properties

Windows + Shift + M: Mở lại các cửa sổ đã thu nhỏ

Windows + tab: Di chuyển đến thanh Taskbar

Windows + L: Khoá máy tính (hoặc chuyển đổi người dùng Windows)

Windows + U: Hiển thị Utility Manager

12. Hiển thị thẻ Security trong Windows XP Home

Thẻ Security có chức năng cho phép hoặc không cho phép người dùng truy xuất dữ liệu trên file, thư mục, ổ đĩa... thẻ này có sẵn trong Windows XP Home nhưng vì một lý do nào đó mà bạn không tìm thấy thẻ này thì sao? Đừng lo thủ thuật sau sẽ giúp Windows XP Home hiển thị thẻ Security:

Đầu tiên bạn hãy vào trang http://www.microsoft.com/ntserver/nts/down...scm/default.asp để tải về tiện ích x86 (Intel), nhấn đúp vào tập tin SCESP4I.EXE để giải nén các file cần thiết vào một thư mục tạm nào đó trên đĩa cứng. Sau khi giải nén, vào thư mục chứa các file vừa giải nén, nhấn chuột phải lên tập tin Setup.inf rồi chọn Install để tiến hành cài đặt. Sau khi cài đặt xong, khởi động lại máy tính để thấy kết quả.

Nếu bạn không thể vào được trang web vừa nêu trên, bạn có thể vào trang ftp://ftp.microsoft.com/bussys/winnt/winnt-public/tools/SCM, nhấn chuột phải vào file SCESP4I.EXE, chọn copy rồi chép về máy của bạn.

Lưu ý: trước khi tiến hành, bạn nên sao lưu toàn bộ hệ thống để đề phòng bất trắc có thể xảy ra (có thể dùng chức năng System Restore của Windows XP Home để làm việc này).
Theo PCWorld

12 Thủ thuật cho Windows XP

12 Thủ thuật cho Windows XP

Kiểm tra và sửa lỗi Winsock2

Một trong những triệu chứng của lỗi Winsock2 là khi bạn thử giải phóng hay tạo mới một địa chỉ IP bằng cách sử dụng IPCONFIG và nhận được thông báo: “The page cannot be displayed. Additionally, you may have no IP address or no Automatic Private IP Addressing (APIPA) address, and you may be receiving IP packets but not sending them”.

Bạn có thể sửa lỗi Winsock2 bằng cách:

- Vào Start/Run, gõ Regedit

- Tìm và xóa 2 nhánh:

• HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Services\Winsock

• HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Services\Winsock2

- Khởi động lại máy tính

- Vào Network Connections

- Nhấn chuột phải vào biểu tượng kết nối rồi chọn Properties chọn thẻ Networking

- Nhấn nút Install

- Chọn Protocol

- Nhấn nút Add

- Nhấn nút Have Disk

- Tìm đến thư mục Windows\inf

- Nhấn nút Open

- Nhấn nút OK

- Chọn Internet Protocol (TCP/IP)

- Nhấn OK

- Khởi động lại máy

2. Không hiển thị tên máy trong Network Neighborhood

Nếu bạn muốn chia sẻ file giữa các máy nhưng lại không muốn hiển thị tên máy vào danh sách Network Neighborhood thì bạn có thể làm như sau: Vào Start/Run, gõ net config server /hidden:yes

3. Bật các phím Caps Lock, Num Lock và Scroll Lock khi khởi động Windows XP

Bạn muốn các phím Caps lock, Scroll lock hay Num lock luôn tự động bật lên mỗi khi khởi động Windows XP? thủ thuật Registry sau sẽ giúp bạn.

- Vào Start/Run, gõ Regedit

- Tìm đến khóa HKEY_CURRENT_USER \ Control Panel \ Keyboard

- Nhấn đúp chuột vào mục InitialKeyboardIndicators rồi thiết lập một trong các thông số sau:

• 0 : Tắt (off) cả 3 phím Caps Lock, Scroll Lock và Num Lock

• 1 : Bật phím Caps Lock

• 2 : Bật phím Num Lock

• 4 : Bật phím Scroll Lock

• 3 : Bật phím Caps Lock và phím Num Lock

• 5 : Bật phím Caps Lock và phím Scroll Lock

• 6 : Bật phím Num Lock và Scroll Lock

• 7 : Bật cả 3 phím Caps Lock, Num Lock và Scroll Lock.
- Sau khi thiết lập xong, thoát khỏi Registry Editor, khởi động lại máy để xem kết quả.

4. Kiểm tra hệ thống mạng với Network Diagnostics

Vào Start/Run, gõ NETSH DIAG GUI. Cửa sổ Help and suport Center hiện ra, tại đây bạn có thể nhấn nút Set scanning options để lựa chọn các thành phần muốn kiểm tra rồi nhấn nút Scan your system để bắt đầu.

5. Sửa lỗi sau khi cài đặt Norton Antivirus

Thỉnh thoảng bạn không thể truy cập Windows XP sau khi cài Norton Antivirus và gặp thông báo lỗi: “The servers configuration parameter “irpstacksize” is too small for the server to use a local device”. Bạn có thể khắc phục bằng cách:

• Vào Start/Run, gõ Regedit

• Tìm đến nhánh HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\lanmanserver\parameters

• Sửa giá trị của IRPStackSize thành 15

• Khởi động lại máy.

6. Shutdown / Reboot / Logoff máy tính bằng Shortcut

Nhấn chuột phải vào desktop, chọn New/Shortcut, nhập vào nội dung sau shutdown -s -t 00 để tắt máy (shutdown), nhấn Next để tiếp tục, nhấn Finish để hoàn tất. Nếu muốn khởi động lại (reboot) thì nhập vào shutdown -r -t 00, muốn thoát đăng nhập (logoff) thì nhập shutdown -l -t 00.

Lưu ý: tham số -t XX là thời gian chờ thi hành lệnh, với XX là số giây, mặc định là 20 giây.

7. Tự động xóa Page file khi Shutdown

Theo mặc định Windows luôn tạo ra các Page File (hỗ trợ cho bộ nhớ ảo). Bạn có thể cho Windows tự động xóa các file này lúc shutdown bằng cách:

• Vào Start/Run, gõ Regedit

• Tìm đến nhánh HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Session Manager\Memory Management

• Nhập giá trị cho mục ClearPageFileAtShutdown là 1.

8. Explorer tự động mở thư mục do bạn chỉ định

Thông thường mỗi khi khởi động Windows Explorer bạn phải tốn thêm thời gian để đi đến thư mục mà mình thường dùng, vậy tại sao không để Explorer tự động mở sẵn thư mục này? Rất đơn giản, bạn có thể làm như sau:

• Tạo một shortcut cho Explorer trên desktop

•Nhấn chuột phải vào shortcut này rồi chọn Properties, nhập nội dung sau vào ô Target:

%SystemRoot%\explorer.exe /n, /e, d:\internet

Với d:\Internet là đường dẫn đến thư mục cần mở mỗi khi khởi động Explorer.

9. Màn hình Logon Screen theo kiểu Windows NT

Nếu bạn đã “quen” với kiểu màn hình Logon Screen của Windows NT và muốn áp dụng nó cho Windows XP thì có thể làm như sau:

• Vào Control Panel/User Accounts

• Nhấn vào Change the way users log on and off

• Bỏ dấu chọn ở mục Use the Welcome screen

• Nhấn Apply Options để áp dụng

10. Thay đổi kích thước của Thumbnail

Vào Registry, tìm các nhánh sau:

• Nếu chỉ l người dùng:
HKEY_CURRENT_USER \ Software \ Microsoft \ Windows \ CurrentVersion \ Explorer

• Nếu cho tất cả người dùng:
HKEY_LOCAL_MACHINE \ Software \ Microsoft \ Windows \ CurrentVersion \ Explorer
Tại đây bạn hãy tạo thêm một DWORD với tên ThumbnailSize rồi gán cho nó một giá trị trong khoảng từ 32 (nhỏ nhất) đến 256 (lớn nhất).

11. Phím Windows có thể làm được gì?

Nếu để ý bạn sẽ thấy trên bàn phím máy tính có 1 phím in hình cửa sổ Windows, khi nhấn phím đó sẽ tự động mở Start menu cho bạn. Tuy nhiên phím Windows còn có những tác dụng sau mà có thể bạn chưa biết:

Windows: Hiển thị Start menu

Windows + D: Thu nhỏ tất cả các cửa sổ hiện hành

Windows + E: Hiển thị Windows Explorer

Windows + F: Hiển thị Search for files

Windows + Ctrl + F: Hiển thị Search for computer

Windows + F1: Hiển thị Help and Support Center

Windows + R: Hiển thị hộp thoại Run

Windows + Break: Hiển thị System Properties

Windows + Shift + M: Mở lại các cửa sổ đã thu nhỏ

Windows + tab: Di chuyển đến thanh Taskbar

Windows + L: Khoá máy tính (hoặc chuyển đổi người dùng Windows)

Windows + U: Hiển thị Utility Manager

12. Hiển thị thẻ Security trong Windows XP Home

Thẻ Security có chức năng cho phép hoặc không cho phép người dùng truy xuất dữ liệu trên file, thư mục, ổ đĩa... thẻ này có sẵn trong Windows XP Home nhưng vì một lý do nào đó mà bạn không tìm thấy thẻ này thì sao? Đừng lo thủ thuật sau sẽ giúp Windows XP Home hiển thị thẻ Security:

Đầu tiên bạn hãy vào trang http://www.microsoft.com/ntserver/nts/down...scm/default.asp để tải về tiện ích x86 (Intel), nhấn đúp vào tập tin SCESP4I.EXE để giải nén các file cần thiết vào một thư mục tạm nào đó trên đĩa cứng. Sau khi giải nén, vào thư mục chứa các file vừa giải nén, nhấn chuột phải lên tập tin Setup.inf rồi chọn Install để tiến hành cài đặt. Sau khi cài đặt xong, khởi động lại máy tính để thấy kết quả.

Nếu bạn không thể vào được trang web vừa nêu trên, bạn có thể vào trang ftp://ftp.microsoft.com/bussys/winnt/winnt-public/tools/SCM, nhấn chuột phải vào file SCESP4I.EXE, chọn copy rồi chép về máy của bạn.

Lưu ý: trước khi tiến hành, bạn nên sao lưu toàn bộ hệ thống để đề phòng bất trắc có thể xảy ra (có thể dùng chức năng System Restore của Windows XP Home để làm việc này).
Theo PCWorld

12 Thủ thuật cho Windows XP


Kiểm tra và sửa lỗi Winsock2

Một trong những triệu chứng của lỗi Winsock2 là khi bạn thử giải phóng hay tạo mới một địa chỉ IP bằng cách sử dụng IPCONFIG và nhận được thông báo: “The page cannot be displayed. Additionally, you may have no IP address or no Automatic Private IP Addressing (APIPA) address, and you may be receiving IP packets but not sending them”.

Bạn có thể sửa lỗi Winsock2 bằng cách:

- Vào Start/Run, gõ Regedit

- Tìm và xóa 2 nhánh:

• HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Services\Winsock

• HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Services\Winsock2

- Khởi động lại máy tính

- Vào Network Connections

- Nhấn chuột phải vào biểu tượng kết nối rồi chọn Properties chọn thẻ Networking

- Nhấn nút Install

- Chọn Protocol

- Nhấn nút Add

- Nhấn nút Have Disk

- Tìm đến thư mục Windows\inf

- Nhấn nút Open

- Nhấn nút OK

- Chọn Internet Protocol (TCP/IP)

- Nhấn OK

- Khởi động lại máy

2. Không hiển thị tên máy trong Network Neighborhood

Nếu bạn muốn chia sẻ file giữa các máy nhưng lại không muốn hiển thị tên máy vào danh sách Network Neighborhood thì bạn có thể làm như sau: Vào Start/Run, gõ net config server /hidden:yes

3. Bật các phím Caps Lock, Num Lock và Scroll Lock khi khởi động Windows XP

Bạn muốn các phím Caps lock, Scroll lock hay Num lock luôn tự động bật lên mỗi khi khởi động Windows XP? thủ thuật Registry sau sẽ giúp bạn.

- Vào Start/Run, gõ Regedit

- Tìm đến khóa HKEY_CURRENT_USER \ Control Panel \ Keyboard

- Nhấn đúp chuột vào mục InitialKeyboardIndicators rồi thiết lập một trong các thông số sau:

• 0 : Tắt (off) cả 3 phím Caps Lock, Scroll Lock và Num Lock

• 1 : Bật phím Caps Lock

• 2 : Bật phím Num Lock

• 4 : Bật phím Scroll Lock

• 3 : Bật phím Caps Lock và phím Num Lock

• 5 : Bật phím Caps Lock và phím Scroll Lock

• 6 : Bật phím Num Lock và Scroll Lock

• 7 : Bật cả 3 phím Caps Lock, Num Lock và Scroll Lock.
- Sau khi thiết lập xong, thoát khỏi Registry Editor, khởi động lại máy để xem kết quả.

4. Kiểm tra hệ thống mạng với Network Diagnostics

Vào Start/Run, gõ NETSH DIAG GUI. Cửa sổ Help and suport Center hiện ra, tại đây bạn có thể nhấn nút Set scanning options để lựa chọn các thành phần muốn kiểm tra rồi nhấn nút Scan your system để bắt đầu.

5. Sửa lỗi sau khi cài đặt Norton Antivirus

Thỉnh thoảng bạn không thể truy cập Windows XP sau khi cài Norton Antivirus và gặp thông báo lỗi: “The servers configuration parameter “irpstacksize” is too small for the server to use a local device”. Bạn có thể khắc phục bằng cách:

• Vào Start/Run, gõ Regedit

• Tìm đến nhánh HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\lanmanserver\parameters

• Sửa giá trị của IRPStackSize thành 15

• Khởi động lại máy.

6. Shutdown / Reboot / Logoff máy tính bằng Shortcut

Nhấn chuột phải vào desktop, chọn New/Shortcut, nhập vào nội dung sau shutdown -s -t 00 để tắt máy (shutdown), nhấn Next để tiếp tục, nhấn Finish để hoàn tất. Nếu muốn khởi động lại (reboot) thì nhập vào shutdown -r -t 00, muốn thoát đăng nhập (logoff) thì nhập shutdown -l -t 00.

Lưu ý: tham số -t XX là thời gian chờ thi hành lệnh, với XX là số giây, mặc định là 20 giây.

7. Tự động xóa Page file khi Shutdown

Theo mặc định Windows luôn tạo ra các Page File (hỗ trợ cho bộ nhớ ảo). Bạn có thể cho Windows tự động xóa các file này lúc shutdown bằng cách:

• Vào Start/Run, gõ Regedit

• Tìm đến nhánh HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Session Manager\Memory Management

• Nhập giá trị cho mục ClearPageFileAtShutdown là 1.

8. Explorer tự động mở thư mục do bạn chỉ định

Thông thường mỗi khi khởi động Windows Explorer bạn phải tốn thêm thời gian để đi đến thư mục mà mình thường dùng, vậy tại sao không để Explorer tự động mở sẵn thư mục này? Rất đơn giản, bạn có thể làm như sau:

• Tạo một shortcut cho Explorer trên desktop

•Nhấn chuột phải vào shortcut này rồi chọn Properties, nhập nội dung sau vào ô Target:

%SystemRoot%\explorer.exe /n, /e, d:\internet

Với d:\Internet là đường dẫn đến thư mục cần mở mỗi khi khởi động Explorer.

9. Màn hình Logon Screen theo kiểu Windows NT

Nếu bạn đã “quen” với kiểu màn hình Logon Screen của Windows NT và muốn áp dụng nó cho Windows XP thì có thể làm như sau:

• Vào Control Panel/User Accounts

• Nhấn vào Change the way users log on and off

• Bỏ dấu chọn ở mục Use the Welcome screen

• Nhấn Apply Options để áp dụng

10. Thay đổi kích thước của Thumbnail

Vào Registry, tìm các nhánh sau:

• Nếu chỉ l người dùng:
HKEY_CURRENT_USER \ Software \ Microsoft \ Windows \ CurrentVersion \ Explorer

• Nếu cho tất cả người dùng:
HKEY_LOCAL_MACHINE \ Software \ Microsoft \ Windows \ CurrentVersion \ Explorer
Tại đây bạn hãy tạo thêm một DWORD với tên ThumbnailSize rồi gán cho nó một giá trị trong khoảng từ 32 (nhỏ nhất) đến 256 (lớn nhất).

11. Phím Windows có thể làm được gì?

Nếu để ý bạn sẽ thấy trên bàn phím máy tính có 1 phím in hình cửa sổ Windows, khi nhấn phím đó sẽ tự động mở Start menu cho bạn. Tuy nhiên phím Windows còn có những tác dụng sau mà có thể bạn chưa biết:

Windows: Hiển thị Start menu

Windows + D: Thu nhỏ tất cả các cửa sổ hiện hành

Windows + E: Hiển thị Windows Explorer

Windows + F: Hiển thị Search for files

Windows + Ctrl + F: Hiển thị Search for computer

Windows + F1: Hiển thị Help and Support Center

Windows + R: Hiển thị hộp thoại Run

Windows + Break: Hiển thị System Properties

Windows + Shift + M: Mở lại các cửa sổ đã thu nhỏ

Windows + tab: Di chuyển đến thanh Taskbar

Windows + L: Khoá máy tính (hoặc chuyển đổi người dùng Windows)

Windows + U: Hiển thị Utility Manager

12. Hiển thị thẻ Security trong Windows XP Home

Thẻ Security có chức năng cho phép hoặc không cho phép người dùng truy xuất dữ liệu trên file, thư mục, ổ đĩa... thẻ này có sẵn trong Windows XP Home nhưng vì một lý do nào đó mà bạn không tìm thấy thẻ này thì sao? Đừng lo thủ thuật sau sẽ giúp Windows XP Home hiển thị thẻ Security:

Đầu tiên bạn hãy vào trang http://www.microsoft.com/ntserver/nts/down...scm/default.asp để tải về tiện ích x86 (Intel), nhấn đúp vào tập tin SCESP4I.EXE để giải nén các file cần thiết vào một thư mục tạm nào đó trên đĩa cứng. Sau khi giải nén, vào thư mục chứa các file vừa giải nén, nhấn chuột phải lên tập tin Setup.inf rồi chọn Install để tiến hành cài đặt. Sau khi cài đặt xong, khởi động lại máy tính để thấy kết quả.

Nếu bạn không thể vào được trang web vừa nêu trên, bạn có thể vào trang ftp://ftp.microsoft.com/bussys/winnt/winnt-public/tools/SCM, nhấn chuột phải vào file SCESP4I.EXE, chọn copy rồi chép về máy của bạn.

Lưu ý: trước khi tiến hành, bạn nên sao lưu toàn bộ hệ thống để đề phòng bất trắc có thể xảy ra (có thể dùng chức năng System Restore của Windows XP Home để làm việc này).
Theo PCWorld

12 Thủ thuật cho Windows XP

12 Thủ thuật cho Windows XP

Kiểm tra và sửa lỗi Winsock2

Một trong những triệu chứng của lỗi Winsock2 là khi bạn thử giải phóng hay tạo mới một địa chỉ IP bằng cách sử dụng IPCONFIG và nhận được thông báo: “The page cannot be displayed. Additionally, you may have no IP address or no Automatic Private IP Addressing (APIPA) address, and you may be receiving IP packets but not sending them”.

Bạn có thể sửa lỗi Winsock2 bằng cách:

- Vào Start/Run, gõ Regedit

- Tìm và xóa 2 nhánh:

• HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Services\Winsock

• HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Services\Winsock2

- Khởi động lại máy tính

- Vào Network Connections

- Nhấn chuột phải vào biểu tượng kết nối rồi chọn Properties chọn thẻ Networking

- Nhấn nút Install

- Chọn Protocol

- Nhấn nút Add

- Nhấn nút Have Disk

- Tìm đến thư mục Windows\inf

- Nhấn nút Open

- Nhấn nút OK

- Chọn Internet Protocol (TCP/IP)

- Nhấn OK

- Khởi động lại máy

2. Không hiển thị tên máy trong Network Neighborhood

Nếu bạn muốn chia sẻ file giữa các máy nhưng lại không muốn hiển thị tên máy vào danh sách Network Neighborhood thì bạn có thể làm như sau: Vào Start/Run, gõ net config server /hidden:yes

3. Bật các phím Caps Lock, Num Lock và Scroll Lock khi khởi động Windows XP

Bạn muốn các phím Caps lock, Scroll lock hay Num lock luôn tự động bật lên mỗi khi khởi động Windows XP? thủ thuật Registry sau sẽ giúp bạn.

- Vào Start/Run, gõ Regedit

- Tìm đến khóa HKEY_CURRENT_USER \ Control Panel \ Keyboard

- Nhấn đúp chuột vào mục InitialKeyboardIndicators rồi thiết lập một trong các thông số sau:

• 0 : Tắt (off) cả 3 phím Caps Lock, Scroll Lock và Num Lock

• 1 : Bật phím Caps Lock

• 2 : Bật phím Num Lock

• 4 : Bật phím Scroll Lock

• 3 : Bật phím Caps Lock và phím Num Lock

• 5 : Bật phím Caps Lock và phím Scroll Lock

• 6 : Bật phím Num Lock và Scroll Lock

• 7 : Bật cả 3 phím Caps Lock, Num Lock và Scroll Lock.
- Sau khi thiết lập xong, thoát khỏi Registry Editor, khởi động lại máy để xem kết quả.

4. Kiểm tra hệ thống mạng với Network Diagnostics

Vào Start/Run, gõ NETSH DIAG GUI. Cửa sổ Help and suport Center hiện ra, tại đây bạn có thể nhấn nút Set scanning options để lựa chọn các thành phần muốn kiểm tra rồi nhấn nút Scan your system để bắt đầu.

5. Sửa lỗi sau khi cài đặt Norton Antivirus

Thỉnh thoảng bạn không thể truy cập Windows XP sau khi cài Norton Antivirus và gặp thông báo lỗi: “The servers configuration parameter “irpstacksize” is too small for the server to use a local device”. Bạn có thể khắc phục bằng cách:

• Vào Start/Run, gõ Regedit

• Tìm đến nhánh HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\lanmanserver\parameters

• Sửa giá trị của IRPStackSize thành 15

• Khởi động lại máy.

6. Shutdown / Reboot / Logoff máy tính bằng Shortcut

Nhấn chuột phải vào desktop, chọn New/Shortcut, nhập vào nội dung sau shutdown -s -t 00 để tắt máy (shutdown), nhấn Next để tiếp tục, nhấn Finish để hoàn tất. Nếu muốn khởi động lại (reboot) thì nhập vào shutdown -r -t 00, muốn thoát đăng nhập (logoff) thì nhập shutdown -l -t 00.

Lưu ý: tham số -t XX là thời gian chờ thi hành lệnh, với XX là số giây, mặc định là 20 giây.

7. Tự động xóa Page file khi Shutdown

Theo mặc định Windows luôn tạo ra các Page File (hỗ trợ cho bộ nhớ ảo). Bạn có thể cho Windows tự động xóa các file này lúc shutdown bằng cách:

• Vào Start/Run, gõ Regedit

• Tìm đến nhánh HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Session Manager\Memory Management

• Nhập giá trị cho mục ClearPageFileAtShutdown là 1.

8. Explorer tự động mở thư mục do bạn chỉ định

Thông thường mỗi khi khởi động Windows Explorer bạn phải tốn thêm thời gian để đi đến thư mục mà mình thường dùng, vậy tại sao không để Explorer tự động mở sẵn thư mục này? Rất đơn giản, bạn có thể làm như sau:

• Tạo một shortcut cho Explorer trên desktop

•Nhấn chuột phải vào shortcut này rồi chọn Properties, nhập nội dung sau vào ô Target:

%SystemRoot%\explorer.exe /n, /e, d:\internet

Với d:\Internet là đường dẫn đến thư mục cần mở mỗi khi khởi động Explorer.

9. Màn hình Logon Screen theo kiểu Windows NT

Nếu bạn đã “quen” với kiểu màn hình Logon Screen của Windows NT và muốn áp dụng nó cho Windows XP thì có thể làm như sau:

• Vào Control Panel/User Accounts

• Nhấn vào Change the way users log on and off

• Bỏ dấu chọn ở mục Use the Welcome screen

• Nhấn Apply Options để áp dụng

10. Thay đổi kích thước của Thumbnail

Vào Registry, tìm các nhánh sau:

• Nếu chỉ l người dùng:
HKEY_CURRENT_USER \ Software \ Microsoft \ Windows \ CurrentVersion \ Explorer

• Nếu cho tất cả người dùng:
HKEY_LOCAL_MACHINE \ Software \ Microsoft \ Windows \ CurrentVersion \ Explorer
Tại đây bạn hãy tạo thêm một DWORD với tên ThumbnailSize rồi gán cho nó một giá trị trong khoảng từ 32 (nhỏ nhất) đến 256 (lớn nhất).

11. Phím Windows có thể làm được gì?

Nếu để ý bạn sẽ thấy trên bàn phím máy tính có 1 phím in hình cửa sổ Windows, khi nhấn phím đó sẽ tự động mở Start menu cho bạn. Tuy nhiên phím Windows còn có những tác dụng sau mà có thể bạn chưa biết:

Windows: Hiển thị Start menu

Windows + D: Thu nhỏ tất cả các cửa sổ hiện hành

Windows + E: Hiển thị Windows Explorer

Windows + F: Hiển thị Search for files

Windows + Ctrl + F: Hiển thị Search for computer

Windows + F1: Hiển thị Help and Support Center

Windows + R: Hiển thị hộp thoại Run

Windows + Break: Hiển thị System Properties

Windows + Shift + M: Mở lại các cửa sổ đã thu nhỏ

Windows + tab: Di chuyển đến thanh Taskbar

Windows + L: Khoá máy tính (hoặc chuyển đổi người dùng Windows)

Windows + U: Hiển thị Utility Manager

12. Hiển thị thẻ Security trong Windows XP Home

Thẻ Security có chức năng cho phép hoặc không cho phép người dùng truy xuất dữ liệu trên file, thư mục, ổ đĩa... thẻ này có sẵn trong Windows XP Home nhưng vì một lý do nào đó mà bạn không tìm thấy thẻ này thì sao? Đừng lo thủ thuật sau sẽ giúp Windows XP Home hiển thị thẻ Security:

Đầu tiên bạn hãy vào trang http://www.microsoft.com/ntserver/nts/down...scm/default.asp để tải về tiện ích x86 (Intel), nhấn đúp vào tập tin SCESP4I.EXE để giải nén các file cần thiết vào một thư mục tạm nào đó trên đĩa cứng. Sau khi giải nén, vào thư mục chứa các file vừa giải nén, nhấn chuột phải lên tập tin Setup.inf rồi chọn Install để tiến hành cài đặt. Sau khi cài đặt xong, khởi động lại máy tính để thấy kết quả.

Nếu bạn không thể vào được trang web vừa nêu trên, bạn có thể vào trang ftp://ftp.microsoft.com/bussys/winnt/winnt-public/tools/SCM, nhấn chuột phải vào file SCESP4I.EXE, chọn copy rồi chép về máy của bạn.

Lưu ý: trước khi tiến hành, bạn nên sao lưu toàn bộ hệ thống để đề phòng bất trắc có thể xảy ra (có thể dùng chức năng System Restore của Windows XP Home để làm việc này).
Theo PCWorld

Các quy trình khi làm một website

Thiết kế Website
 Quy trình để có một website chuyên nghiệp

1. Làm thế nào để có website?

Để có một website bạn phải tiến hành 5 bước
Bước 1: Đăng ký tên miền
Tên miền (Domain name) là một tên dễ nhớ để gán cho một địa chỉ trên internet, thí dụ: www.websitedoanhnghiep.vn ... Nó thay thế cho một dải những con số khó nhớ (gọi là Internet Protocol numbers) . Có thể hiểu tên miền như là địa chỉ (số nhà) trên mạng Interrnet. Nếu bạn tham gia hoạt động trên mạng internet thì đăng ký một tên miền là việc đầu tiên cần làm, tên miền riêng khẳng định vị trí, giúp khách hàng dễ tìm đến website của bạn, vừa bảo vệ thương hiệu của doanh nghiệp bạn trên Interrnet.
Bước 2: Thuê máy chủ (webhosting):
Web hosting là nơi không gian trên máy chủ có cài dịch vụ Internet như ftp, www,... nơi đó bạn có thể chứa nội dung trang web hay dữ liệu trên không gian đó. Lý do bạn phải thuê Web Hosting để chứa nội dung trang web, dịch vụ mail, ftp,... vì những máy tính đó luôn có một địa chỉ cố định khi kết nối vào Internet (đó là địa chỉ IP) , còn như nếu bạn truy cập vào internet như thông thường hiện nay thông qua các IPS (Internet Service Provider - Nhà cung cấp dịch vụ Internet) thì địa chỉ IP trên máy bạn luôn bị thay đổi, do đó dữ liệu trên máy của bạn không thể truy cập được từ những máy khác trên Internet.
Bước 3: Thiết kế website
Tuỳ theo quy mô và nhu cầu của từng cá nhân và doanh nghiệp, các website sẽ có các chức năng, và độ phức tạp khác nhau. Với đội ngũ chuyên gia và các lập trình viên sáng tạo, giầu kinh nghiệm, Kypernet sẽ giúp bạn có được website ấn tượng, đạt hiệu quả và tiết kiệm nhất.
Bước 4: Duy trì website
Website của bạn sau khi được xây dựng, cần thường xuyên cập nhật thông tin để đảm bảo độ tươi mới của nó. Qua đó, khách hàng có thể thấy được tình hình phát triển của công ty bạn.
Bước 5: Quảng bá website
Để website của bạn hoạt động có hiệu quả nhất, ngoài việc in địa chỉ website trên danh thiếp của công ty, giới thiệu với bạn bè và người thân, bạn còn có thể quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng, các mạng thương mại, báo chí và các trang web điện tử.

2. Mất bao lâu để xây dựng website?

Chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn các giải pháp để xây dựng website hiệu quả nhất, trong giai đoạn này chúng tôi sẽ tiến hành khảo sát nhu cầu và mục tiêu của bạn khoảng 1 đến 3 buổi. Từ đó xây dựng cấu trúc giao diện và các chức năng chính của website. Các nôi dung chính của website cũng được xác định trong giai đoạn này.
Giai đoạn phát triển website, chúng tôi sẽ tiến hành phác thảo website dựa trên các tài liệu bên bạn cung cấp trong vòng 1 tuần. Giao diện và nội dung chi tiết của website được thống nhất, chúng tôi sẽ chính thức bắt tay vào thực hiện website của bạn. Website sẽ được hoàn thành trong vòng 1 tháng.
Sau khi hoàn tất và nghiệm thu, chúng tôi sẽ tiến hành bàn giao và hướng dẫn sử dụng để bạn có thể tự quản lý được trang web của mình.
3. Các khoản chi phí khi xây dựng website?
Tuỳ theo nhu cầu xây dựng website mà bạn có thể chọn các gói website của chúng tôi hoặc bạn có thể tham khảo bảng giá xây dựng website của chúng tôi để biết thêm chi tiết. Song, trong quá trình tư vấn, chúng tôi cũng đưa cho bạn mức chi phí phù hợp với tình hình tài chính của bạn nhất.
 

4. Website mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp?
Tùy từng lĩnh vực kinh doanh của từng doanh nghiệp mà website mang lại những lợi ích khác nhau. Dưới đây là một vài lợi ích quan trọng:
  • Cơ hội quảng bá không giới hạn, công việc kinh doanh mở cử 24h/1ngày: Website của Bạn chính là một  văn phòng giao dịch kinh doanh toàn cầu luôn mở cửa 24h/ngày, 7 ngày/ tuần và 365 ngày /năm. Bất kỳ ai, dù ở đâu đều có thể ghé thăm văn phòng của Bạn.
  • Tiết kiệm và tối ưu: hãy tưởng tượng, thay vì phải gửi Catalogue bằng giấy hoặc đĩa CDROM cho khách hàng,  Bạn có thể mời khách hàng đến thăm website của mình với những thông tin còn cặn kẽ và đầy đủ hơn ở Catalogue. Bạn chẳng phải trả lương cho ai cả, mọi thứ ở văn phòng giao dịch toàn cầu của Bạn đều được thực hiện một cách chính xác và hoàn toàn tự động. Chi phí để có được một website thật là quá nhỏ bé so với núi chi phí mà bạn bỏ ra để quảng bá các hoạt động của Bạn bằng những phương tiện truyền thống.
  • Đồng hành và  vượt lên trên các đối thủ cạnh tranh trong một môi trường kinh doanh năng động
    Với việc có một website, Bạn đã sẵn sàng song hành cùng các đối thủ cạnh tranh chinh phục các cơ hội trong nền kinh tế Internet. Nếu website của Bạn được điều hành và phát triển dựa trên các giải pháp và công nghệ do Kypernet cung cấp, thì chúng tôi có thể đảm bảo rằng Bạn sẽ vượt lên trên các đối thủ cạnh tranh là một mục tiêu hoàn toàn  thực tiễn.
  • Có thêm hàng ngàn khách hàng mới, làm thỏa mãn cả những khách hàng khó tính nhất
    Với môi trường internet năng động, Bạn dễ dàng thay đổi và cập nhật thông tin lên website của mình để sẵn sàng làm thoả mãn yêu cầu của các khách hàng khó tính nhất. Và tất nhiên, nỗ lực cung cấp các thông tin chất lượng cao của Bạn sẽ mang lại kết quả là Bạn sẽ có thêm vô số các khách hàng tiềm năng và hàng ngàn khách hàng sử dụng sản phẩm và dịch vụ của bạn.
  • Tạo ra được hình ảnh về một Doanh nghiệp được tổ chức khoa học và hiệu quả
    Với việc tổ chức các thông tin trên website của mình hướng tới lợi ích của khách hàng thì khách hàng sẽ dễ dàng khai thác các thông tin trên website của Bạn. Và khi khách hàng hài lòng thì  Bạn đã xây dựng được hình ảnh tốt đẹp về mình trong tâm trí và tình cảm của khách hàng.
  • Phương tiện tốt nhất để Bạn tiếp thị sản phẩm, dịch vụ và hình ảnh của mình theo một hình thức mới.
    Thật vậy, với các công nghệ và kỹ thuật hiện đại hiện nay thì Bạn hoàn toàn có thể tin tưởng rằng website chắn chắn là là một phương tiện truyền thông tốt nhất để Bạn có thể thực hiện ý đồ của mình trong việc quảng bá và tiếp thị của mình một cách sinh động và hiệu quả nhất mà một phương tiện đơn lẻ khác không thể đáp ứng được
  1. Tìm hiểu khách hàng và ký kết hợp đồng, nhận đặt cọc hợp đồng
    • Trao đổi những vấn đề liên quan qua điện thoại,email, Livesupport
      hoặc gặp mặt trao đổi trực tiếp những vấn đề liên quan.
    • Giới thiệu, đề ra những giải pháp tối ưu cho khách hàng.
    • Thoả thuận miệng, và tiến hành ký kết hợp đồng.
    • Nhận đặt cọc trước 30% tổng chi phí của dự án để bắt đầu tiến hành
      thực hiện dự án.
  2. Thu thập thông tin dự án
    • Nhận thông tin nội dung do khách hàng cung cấp
    • Thu thập thông tin thêm từ các nguồn khác
    • Tổng hợp và xử lý thông tin trước khi tiến hành thực hiện dự án.
  3. Tiến hành thực hiện dự án ban đầu, bao gồm:
    • Đăng ký tên miền
    • Cài đặt Hosting và thiết lập Email khách hàng
    • Bàn giao thông số hosting và domain để khách hàng quản lý trước.
  4. Phân tích thiết kế hệ thống, bao gồm:
    • Phân tích nội dung, phần động, phần tỉnh, đặc thù website dành cho
      từng doanh nghiệp khác nhau.
    • Phân tích giao diện (template), hình ảnh, màu sắc.
    • Phân tích cơ sỡ dữ liệu
  5. Phác thảo thiết kế & Xuất HTML
    • Tiến hành làm mẫu giao diện như phân tích ban đầu.
    • Chỉnh sửa màu sắc cho phù hợp giao diện
  6. Xử lý Flash và hiệu ứng động hình ảnh
    • Tiến hành Design banner cho trang web bằng flash hoặc hình động (GIF),
      bao gồm cả âm thanh (nếu cần thiết).
    • Design các button, menu theo ý tưởng riêng, phù hợp với dặc thù từng website
      cho từng doanh nghiệp.
    • Thiết lập thông số cho phù hợp với phần Html đang làm.
  7. Upload bản demo lên hệ thống cho khách hàng sơ duyệt.
    • Lắp ráp giữa phần HTML và DESIGN hình ảnh.
    • Upload lên hosting của khách hàng.
  8. Khách hàng duyệt demo qua Internet
    • Khách hàng kiểm tra demo lần một.
    • Chạy thử những giao diện.
    • Nêu vấn đề chưa được giải quyết, nêu ý tưởng mới cho chúng tôi.
  9. Chỉnh sửa Demo (nếu có)
    • Tiến hành chỉnh sửa những vấn đề khách hàng chưa vừa ý về demo.
    • Thêm vào nhưng ý tưởng mới của khách hàng.
  10. Khách hàng duyệt Demo lần 2 vàchỉnh sửa lần 2(duy trì các bước
    này đến khi nào khách hàng hài lòng bản Demo)
    • Khách hàng duyệt lần 2, kiểm tra những gì đã nêu ở lần trước.
    • Nêu vấn đề trong lần chỉnh sửa thứ 2.
  11. Tiến hành lập trình các tính năng động, thiết lập cơ sở dữ liệu.
    • Chỉnh sửa hoàn thiện Demo.
    • Lập trình phần động.
    • Xây dựng cơ sở dữ liệu
  12. Lắp ráp tổng hợp và tiến hành chạy thử nghiệm lần một.
    • Tiến hành lắp rạp cơ sở dữ liệu vào website demo.
    • hoàn thiện giao diện động.
  13. Khách hàng duyệt tổng hợp lần cuối, chỉnh sửa lần cuối
    • Khách hàng kiểm tra hoàn thiện lần cuối.
    • Chỉnh sửa nhỏ lần cuối.
  14. Cập nhật thông tin mẫu
    • Cập nhật nội dung mẫu của khách hàng.
    • điều chỉnh các tính năng cho phù hợp thực tế.
  15. Hoàn thành website và upload lên hê thống.
    • Hoàn thiện nội dung và giao diện.
    • Bắt đầu chạy trên hệ thống máy chủ.
  16. Bàn giao hệ thống và đào tạo kỹ thuật cho khách hàng
    • Bàn giao bản quyền mã nguồn cho khách hàng.
    • Đào tạo kỹ thuật, giúp đỡ trong vẫn đề quản trị website.
  17. Kết thúc hợp đồng.
    • Kết thúc hợp đồng, nhận thanh toán, xuất hoá đơn.
  18. Dịch vụ hậu mãi, chăm sóc khách hàng.
Thường xuyên liên hệ với khách hàng, kịp thời hỗ trợ những vướng
mắc trong quá trình sử dụng hệ thống.